THÀNH PHẦN
Telmisartan hàm lượng 40mg.
Tá dược vừa đủ 40mg viên nén.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-21070-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Zhekof 40mg chỉ định cho các bệnh nhân gặp bệnh lý sau:
Tăng huyết áp: sử dụng đơn độc hay phối hợp thuốc hạ huyết áp khác.
Dự phòng biến chứng tim mạch giúp giảm tử vong do biến chứng tim mạch gây ra trên bệnh nhân người lớn xuất hiện triệu chứng bệnh lý tim mạch, huyết khối trong mạch máu (có tiền sử đột quỵ, bệnh lý mạch vành hoặc các vấn đề trên động mạch ngoại biên).
Người bị đái tháo đường type 2 mà cơ quan đích đã ghi nhận bị tổn thương.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
huốc Zhekof 40mg phân liều dùng theo mức độ bệnh, sự đáp ứng cũng như bệnh lý mà bệnh nhân đang gặp phải, sau đây là liều lượng khuyến cáo của nhà sản xuất:
Người lớn uống 40mg (1 viên)/lần/ngày hoặc uống 20mg (0,5 viên)/lần/ngày và có thể tăng liểu lên 80mg (2 viên)/lần/ngày tuỳ theo mức độ đáp ứng.
Bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa: >/= 40 mg (1 viên)/lần/ngày.
Bệnh nhân suy thận giữ nguyên liều dùng.
Cách dùng
Lấy một cốc nước vừa đủ để nuốt trôi viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định, uống không cùng hay cùng bữa ăn đều được và nên uống cùng một thời điểm vào buổi sáng để huyết áp ổn định trong ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.
Phụ nữ đang mang thai nhất là thai kỳ đầu và cuối.
Người có chức năng thận và gan suy nặng.
Ứ mật hoặc tắc nghẽn đường mật.
Trẻ em < 18 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sau 4 - 8 tuần sử dụng thuốc thì tác dụng hạ huyết áp đạt tối đa.
Giảm liều khởi đầu ở người suy thận và đối tượng người cao tuổi đồng thời theo dõi nồng độ Kali máu.
Thận trọng sử dụng cho đối tượng mắc bệnh hẹp van động mạch chủ, cơ tim phì đại tắc nghẽn, suy tim sung huyết nặng, van hai lá, loét dạ dày tá tràng thể hoạt động, mất nước, hẹp động mạch thận, suy thận , suy gan.
Thuốc có thể gây chóng mặt, đau đầu nên thận trọng người lái xe và vận hành máy móc.
Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.