THÀNH PHẦN
Lisinopril 20mg.
Tá dược hàm lượng vừa đủ 1 viên nén.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VN-15211-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Zestril 20mg được chỉ định dùng cho bệnh nhân tăng huyết áp, có thể dùng đơn độc hay kết hợp với các thuốc hạ áp khác.
Zestril cũng được chỉ định dùng hỗ trợ trên đối tượng bệnh nhân suy tim.
Bệnh nhân đái tháo đường có biến chứng trên thận.
Ngoài ra, thuốc còn được dùng trong một số trường hợp khác theo chỉ định riêng của bác sỹ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Zestril được bào chế dưới dạng viên nén, thích hợp với việc nuốt thuốc cùng nước lọc hay nước đun sôi để nguội, không dùng cùng cafe, nước ngọt, rượu bia hay các chất ức chế thần kinh.
Thời điểm uống thuốc thích hợp nhất là vào buổi sáng trước khi ăn và nên duy trì thời điểm uống này mỗi ngày để tận dụng được tối đa tác dụng của thuốc.
Bệnh nhân cần uống thuốc theo đúng như liều lượng được quy định, đồng thời kết hợp với chế độ ăn, sinh hoạt thích hợp để hỗ trợ điều trị bệnh tốt hơn.
Liều dùng
Bệnh nhân tăng huyết áp, sử dụng theo liều lượng như sau:
Liều khởi đầu với người lớn: 1/2 viên mỗi ngày. Nếu bệnh nhân có hệ Renin-Angiotensin-Aldosteron hoạt hóa mạnh, liều khởi đầu thường là 1/8 đến 1/4 viên mỗi ngày, đồng thời theo dõi sát trong quá trình dùng thuốc.
Liều duy trì: 1 viên mỗi ngày, nếu cần có thể tăng liều tối đa 4 viên một ngày.
Đối với bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, cần ngừng thuốc lợi tiểu trước khoảng 2 đến 3 ngày, nếu không phải khởi đầu bằng liều 1/4 viên.
Bệnh nhân suy tim: thường sử dụng phối hợp Zestril với thuốc lợi tiểu, Digitalis hay thuốc chẹn Bêta.
Khởi đầu bằng liều 1/8 viên nén, sau đó tăng liều từng mức không không quá 1/2 viên mỗi ngày, chỉnh liều sau ít nhất 2 tuần, liều tối đa của bệnh nhân là 35mg một ngày.
Trẻ em, bệnh nhân suy thận,..cần giảm liều phù hợp.
Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo, mỗi bệnh nhân dựa vào độ tuổi, tình trạng bệnh, mức độ đáp ứng sẽ có các liều dùng khác nhau, cần dùng thuốc theo đúng chỉ dẫn của bác sỹ thì mới đem lại được kết quả tốt.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng Zestril cho bệnh nhân quá mẫn với Lisinopril, các thành phần tá dược có trong thuốc hay các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác.
Chống chỉ định dùng Zestril cho người tiền sử bị phù mạch khi dùng các thuốc ức chế men chuyển.
Bệnh nhân bị phù mạch do yếu tố di truyền hoặc vô căn.
Chống chỉ định trên đối tượng phụ nữ mang bầu, trẻ em dưới 6 tuổi.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng một loại thuốc bất kỳ không thể tránh khỏi một số tác dụng không mong muốn, tùy thuộc vào cơ địa mỗi người sẽ gặp các biểu hiện với mức độ khác nhau.
Các tác dụng phụ có thể gặp khi sử dụng Zestril là: nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, ngứa, phát ban, ho, phù, hạ huyết áp tư thể,...Khi gặp các triệu chứng bất thường, bệnh nhân nên ngừng thuốc và báo ngay với bác sỹ để được tư vấn chỉnh liều và sử dụng phù hợp, tránh để xảy ra các hậu quả nghiêm trọng ảnh hưởng sức khỏe bệnh nhân.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi sử dụng thuốc Zestril với các thuốc khác xảy ra sự tương tác ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc, tăng thêm các tác dụng phụ như:
Khi kết hợp Zestril với các thuốc hạ huyết áp, Glyceryl Trinitrate, các thuốc giãn mạch có thể làm tăng tác dụng hạ áp của thuốc.
Dùng đồng thời Zestril với thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali, chất thay thể muối chứa Kali có thể làm tăng quá mức nồng độ kali trong huyết tương.
Phồi hợp Zestril với các thuốc chông viêm phi Steroid kéo dài có thể làm giảm tác dụng điều trị tăng huyết áp của thuốc, đồng thời ảnh hưởng đến chức năng của thận.
Thuốc Zestril có thể tương tác với thuốc chống trầm cảm ba vòng, thuốc gây mê, thuốc chống loạn thần, làm tăng mức độ hạ huyết áp của thuốc.
Khi dùng chungZestril với thuốc hoạt hóa Plasminogen mô có thể làm tăng nguy cơ phù mạch.
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng, bệnh nhân cần nói cho bác sỹ biết về các thuốc bạn đang dùng để không xảy ra các tương tác bất lợi ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi dùng Zestril cho bệnh nhân bị hẹp động mạch chủ, hẹp động mạch thận hai bên, hẹp van hai lá.
Cần ngừng thuốc khi bệnh nhân có hiện tượng vàng da hay tăng men gan rõ rệt.
Chú ý theo dõi khi dùng thuốc trên đối tượng người già, trẻ em.
Người lái xe, vận hành máy móc cần thận trọng trong quá trình làm việc sau khi sử dụng thuốc do tác dụng phụ gây mệt mỏi, nhức đầu, chóng mặt.
Trong quá trình dùng thuốc nếu có bất cứ thắc mắc hay vấn đề gì thì liên hệ với bác sỹ để được giải đáp.
Lưu ý cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú: Phụ nữ có thai không được sử dụng thuốc. Phụ nữ giai đoạn cho con bú cần cân nhắc trước khi dùng, tham khảo ý kiến bác sỹ và chỉ sử dụng khi thật sự cần thiết.
Người lái xe hoặc vận hành máy móc: Cần thận trọng khi sử dụng thuốc vì có thể xảy ra chóng mặt hoặc mệt mỏi.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.