NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ZENTOBISO 10MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Bisoprolol Gumarate hàm lượng 10mg.
Tá dược vừa đủ một viên.
Dạng bào chế: bào chế dạng viên nén.
Số đăng ký
VN-17387-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Zentobiso 10mg được chỉ định dùng cho người mắc bệnh suy tim mạn tính ổn định.
Có thể dùng thuốc kết hợp với các nhóm thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển angiotensin, thuốc glycosid để đạt hiệu quả điều trị cao hơn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Tùy vào thể trạng bệnh của từng bệnh nhân mà ta có các liều dùng khác nhau. Đối với bệnh nhân đau thắt ngực và tăng huyết áp:
Liều thông thường: uống từ 5 – 10 mg/ ngày, một liều duy nhất.
Liều tối đa: mỗi ngày sử dụng 2 viên.
Đối với bệnh nhân mắc các bệnh về gan thận không nhất thiết phải có sự điều chỉnh liều. Có thể sử dụng liều khởi đầu 2,5mg/ngày tùy thể trạng bệnh nhân.
Bệnh nhân bị suy thận và rối loạn chức năng gan ở mức độ nặng thì dùng liều tối đa mỗi ngày 10mg.
Đối với bệnh nhân suy tim:
Liều khởi đầu: uống 1,25 mg/ ngày, một liều duy nhất. Nếu bệnh nhân dung nạp thuốc, sau 1 tuần có thể điều chỉnh tăng liều gấp đôi và trong khoảng từ 1-4 tuần tăng liều dần dần nhưng không vượt quá 10mg/ngày.
Ở bệnh nhân lớn tuổi cân nhắc điều chỉnh liều nếu mắc các bệnh suy gan, suy thận.
Cách dùng
Dùng theo chỉ định của bác sĩ, uống đúng liều đối với từng loại bệnh không tự ý tăng giảm liều.
Nếu bệnh có chuyển biến xấu, giảm liều theo chỉ định của bác sĩ hoặc ngưng sử dụng thuốc.
Không tự ý ngưng thuốc vì có thể làm tình trạng bệnh chuyển xấu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bisoprolol fumarate, các thuốc chẹn beta khác hoặc bất cứ thành phần nào có trong thuốc.
Người huyết áp thấp.
Người mắc các bệnh về đường hô hấp như hen, bệnh hô hấp mãn tính.
Người có hội chứng suy nút xoang.
Người có vấn đề về tuần hoàn máu ở các chi, nếu sử dụng thuốc có thể gây mẩn ngứa, nhạt màu, da chuyển màu xanh.
Người mắc bệnh u tế bào ưa Crom không được khuyến cáo dùng.
Không sử dụng đồng thời với thuốc chống trầm cảm (thuốc ức chế MAO).
Người mắc bệnh nhịp tim chậm dưới 50 nhịp/phút.
Người mắc hội chứng Raynaud.
Người mắc các rối loạn tuần hoàn ngoại biên đang trong quá trình tiến triển.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng Zentobiso 10mg: mệt mỏi, hạ huyết áp, đau đầu, chóng mặt, tê bàn tay, bàn chân, các vấn đề trên hệ tiêu hoá: buồn nôn, tiêu chảy, táo bón.
Hiếm gặp: trầm cảm, rối loạn giấc ngủ, nhược cơ, khó thở ở bệnh nhân hen suyễn ,viêm phổi mạn tính.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không phối hợp Zentobiso 10mg với các thuốc có cùng cơ chế là chẹn beta khác.
Sử dụng Zentobiso 10mg chung với các thuốc làm giãn cơ tim hay thuốc điều trị thiếu máu cục bộ như một số thuốc đối vận calci , hoặc thuốc chống loạn nhịp (disopyramide) có thể làm cơ thể bị hạ huyết áp, loạn nhịp tim hoặc suy tim.
Sử dụng Zentobiso 10mg chung với Rifampin có thể làm rút ngắn thời gian bán thải của bisoprolol fumarate.
Sử dụng Zentobiso 10mg chung với các thuốc làm giảm đường huyết đường uống và Insulin có thể làm tăng khả năng tác dụng của các thuốc. Các triệu chứng hạ đường huyết có thể bị làm nhẹ đi. Hàm lượng đường huyết của người bệnh phải được kiểm tra theo dõi định kỳ.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thuốc có thể ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, không lái xe hay sử dụng máy móc nếu thấy cơ thể bất thường sau khi sử dụng thuốc.
Không tự ý ngưng sử dụng thuốc Zentobiso 10mg khi không có chỉ định của bác sĩ vì có thể làm tình trạng bệnh xấu đi.
Không nên nhai thuốc mà uống luôn cả viên.
Không sử dụng thuốc cho bệnh nhân bị suy tim sung huyết.
Lưu ý khi sử dụng với bệnh nhân bị co thắt phế quản và không dung nạp các biện pháp điều trị cao huyết áp.
Không sử dụng thuốc vào khoảng trong 48 giờ tính tới thời điểm bệnh nhân sắp phẫu thuật.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Zentobiso 10mg có thể gây hại cho thai nhi như đường huyết giảm, xuất hiện các biểu hiện như chậm nhịp tim hoặc triệu chứng huyết áp giảm nên chống chỉ định thuốc này cho đối tượng phụ nữ đang mang thai và bà mẹ đang cho con bú.
Trong trường hợp điều trị bằng thuốc là cần thiết thì cần phải kiểm tra thường xuyên tình trạng của trẻ sơ sinh trong 2 - 3 ngày kể từ sau sinh.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.