NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

VIRITIN 4MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Perindopril tert-butylamin 4 mg
Số đăng ký
VD- 23961- 15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
- Tăng huyết áp. - Suy tim sung huyết.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều lượng:
Tăng huyết áp:
- Người lớn: Liều khuyến cáo là 4 mg/lần/ngày, nếu cần sau tháng điều trị có thể tăng lên 8 mg/lần/ngày.
- Bệnh nhân cao tuổi: nên bắt đầu với liều 2mg/lần/ngày, nếu cần sau tháng điểu trị có thể tăng lên 4mg/lần/ngày.
- Bệnh nhân suy thận: liều Perindopril được điều chỉnh theo mức độ suy thận, dựa vào mức độ thanh thải creatinin.
Độ thanh thải creatInin (ml/phút)
Liểu khuyến cáo
Từ 30 đến 60 ml/phút 2 mg/ngày
Từ 15 đến 30 ml/phút 2 mg mỗi 2 ngày
< 15 ml/phút 2 mg vảo ngày thẩm phân
- Suy tim sung huyết: bắt đầu điều trị với liều 2 mg/lần/ngày. Liều hữu hiệu thường dùng điều trị duy trì là 2 - 4 mg/lần/ngày.
Đối với bệnh nhân có nguy cơ (xem Thận trọng) nên bắt đầu điều trị với liều 1 mg/lần/ngày.
Cách dùng: Perindopril nên uống trước bữa ăn, một lần duy nhất trong ngày vào buổi sáng.
Cách dùng
Dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Quá mẫn cảm vớii Perindopril hay với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
- Tiển sử bị phù mạch (phù Quincke) có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế enzym chuyển.
- Sau nhồi máu cơ tìm (khi huyết động không ổn định), hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở thận độc
nhất, hẹp động mạch chủ nặng, hẹp van 2 lá, bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.
- Phụ nữ có thai hoặc cho con bú (xem Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú).
TÁC DỤNG PHỤ
- Thường gặp: nhức đầu, rối loạn tính khí và/hoặc giấc ngủ, suy nhược; rối loạn tiêu hóa, rối loạn vị giác, chóng mặt và chuột rút; ho khan; nổi mẫn cục bộ trên da
- Ít gặp: bất lực, khô miệng; hemoglobin giảm nhẹ khi bắt đầu điều trị; tăng kali huyết, tăng urê huyết và creatinin huyết (hồi phục được khi ngừng điều trị).
- Hiếm gặp: phù mạch (phủ Quincke) ởmặt, đầu chỉ, môi, lưỡi, thanh môn và/hoặc thanh quản.
- Tác nhân làm tăng độc tính: Phối hợp Perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali huyết và suy thận. Không nên phối hợp những thuốc gây tăng kali huyết với thuốc ức chế enzym chuyển, trừ trường hợp hạ kali huyết.
Mặc dù vậy, nếu phối hợp này tỏ ra cẩn thiết thì nên dùng một cách thận trọng và phải thường xuyên đánh giá kali huyết.
- Lithi: tăng lithi huyết.
- Digoxin: Không thấy có tương tác dược động học khi dùng chung Perindopril với digoxin. Không cần thay đổi liều digoxin trong trường hợp dùng chung trén bệnh nhân suy tim sung huyết.
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Tác nhân làm giảm tác dụng: thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactid.
- Tác nhân làm tăng tác dụng: một số bệnh nhân đã dùng lợi tiểu từ trước, nhất là khi mới điều trị gần đây, tác dụng hạ áp có thể sẽ trở nên quá mức khi bắt đầu dùng Perindopril.
- Thuốc an thần kinh và thuốc chống trầm cảm lmipramin:sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thể đứng khi phối hợp với Perindopril.
- Thuốc tị đái tháo đường (insuln, sulfamid hạ đường huyết):
Perindopril lam tang tac dụng hạ đường huyết của các thuốc này.
- Tác nhân làm tăng độc tính: Phối hợp Perindopril với các muối kali và với thuốc lợi tiểu giữ kali có nguy cơ tăng kali huyết và suy thận. Không nên phối hợp những thuốc gây tăng kali huyết với thuốc ức chế enzym chuyển, trừ trường hợp hạ kali huyết.
Mặc dù vậy, nếu phối hợp này tỏ ra cẩn thiết thì nên dùng một cách thận trọng và phải thường xuyên đánh giá kali huyết.
- Lithi: tăng lithi huyết.
- Digoxin: Không thấy có tương tác dược động học khi dùng chung Perindopril với digoxin. Không cần thay đổi liều digoxin trong trường hợp dùng chung trén bệnh nhân suy tim sung huyết.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
- Trường hợp suy tim, mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận (ăn nhạt hoàn toàn và/hoặc điều trị lợi tiểu), hẹp động mạch thận, khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển
có thể gây tụt huyết áp, nhất là liều đầu và trong 2 tuần đầu điểu trị, và/hoặc suy thận chức năng, đôi khi cấp tính, tuy rằng hiếm gặp và diễn ra trong một thời gian không cố định. Do đó
khi bắt đầu điểu trị, cần tuân thủ một số khuyến nghị dưới đây, trong một số trường hợp đặc biệt, như sau:
- Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải ngưng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril, sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngưng, nên bắt đầu điều trị với liều 2 mg.
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
- Thời kỳ mang thai: Cho đến nay chưa có số liệu về Perindopril trên người. Perindopril không dùng cho phụ nữ mang thai.
- Thời kỳ cho con bú: Ở loài động vật, một lượng nhỏ Perindopril được tiết vào sữa mẹ. Chưa có số liệu trên người.
Perindopril không dùng cho phụ nữ cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Perindopril có thể gây hoa mắt, chóng mặt ở một số người. Vì vậy, nếu có biểu hiện này, cần tránh vận hành tàu xe, máy móc hoặc các hoạt động cần sự tỉnh táo.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.