THÀNH PHẦN
Trimetazidin dihydroclorid hàm lượng 35 mg
Tá dược vừa đủ cho 1 viên: magnesi stearat, oxyd Sắt đỏ, titan dioxyd, talc,...
Dạng bào chế: Viên nén bao phim giải phóng biến đổi.
Số đăng ký
VD-27571-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Vastec 35 MR được chỉ định dùng trong các trường hợp sau: Điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Thuốc Vastec 35 MR sử dụng cho người lớn là 1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Mỗi 3 tháng cần đánh giá hiệu quả điều trị và dừng sử dụng trimetazidine nếu thuốc không có hiệu quả điều trị.
Với những đối tượng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (độ thanh thải creatinine 30 – 60ml/phút) uống 1 viên vào buổi sáng.
Bệnh nhân cao tuổi cần được bác sĩ thận trọng tính liều dùng.
Cách dùng
Lấy một cốc nước vừa đủ để nuốt trôi viên thuốc theo liều dùng đã được chỉ định và uống trong bữa ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong công thức thuốc.
Bệnh nhân suy thận nặng (creatinin < 30ml/phút).
Người có triệu chứng Parkinson hay bị bệnh Parkinson.
Rối loạn vận động.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chưa có báo cáo về những tương tác mà thuốc gây ra. Nhưng để đảm bảo an toàn hãy báo với bác sĩ những loại thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng cho bác sĩ biết để theo dõi và xử trí biến chứng kịp thời.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Do thuốc làm nặng thêm triệu chứng của Parkinson nhất là bệnh nhân cao tuổi nên được kiểm tra và theo dõi đánh giá chức năng của bác sĩ thần kinh nếu nghi ngờ mắc bệnh Parkinson.
Ngừng sử dụng thuốc nếu có kỳ dấu hiệu của rối loạn vận động.
Các dấu hiệu rối loạn vận động thường hồi phục sau khi ngừng thuốc khoảng 4 tháng và ít xảy ra.
Thuốc không trị tận gốc đau thắt ngực và bệnh đau thắt ngực không ổn định thì không được chỉ định thuốc cũng như nhồi máu cơ tim trong hoặc trước những ngày đầu nhập viện.
Thận trọng bệnh nhân > 75 tuổi và bệnh nhân suy thận mức trung bình.
Thuốc có thể gây lơ mơ, chóng mặt nên ảnh hưởng đến khả năng vận hành máy móc và lái xe.
Không sử dụng cho phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.