THÀNH PHẦN
Trimetazidine (dưới dạng Trimetazidin hydroclorid) hàm lượng 35mg.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim giải phóng có biến đổi.
Số đăng ký
VN-17735-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị phòng ngừa cơn đau thắt ngực.
Hỗ trợ điều trị triệu chứng chóng mặt cho người mắc bệnh ù tại, hội chứng Ménière.
Hỗ trợ điều trị chứng rối loạn thị lực và giảm thị lực do tổn thương mạch máu ở võng mạc.
Dược lực học
Ổn định năng lượng tế bào trong tình trạng giảm oxy toàn thân hoặc thiếu máu cục bộ.
Làm giảm sự nhiễm toan tế bào do thiếu máu cục bộ.
Ngăn ngừa sự suy giảm năng lượng của các sợi cơ tim do đó làm giảm đáng kể tần suất các cơn đau thắt ngực, duy trì hoạt động của các enzyme ty lạp thể-nơi sản xuất năng lượng cho các tế bào gan.
Bảo vệ tế bào chống lại sự giảm oxy ở mô do làm giảm độc tính của các gốc tự do thiếu máu cục bộ gây ra.
Dược động học
Hấp thu: Trimetazidine khi dùng đường uống có nồng độ hấp thu tối đa sau khoảng 5 giờ.
Phân bố: Trimetazidine có tỷ lệ gắn với protein huyết tương khoảng 16%, Thể tích phân bố khoảng 4,8l/kg.
Chuyển hóa: Qua gan.
Thải trừ: Trimetazidine đào thải ra khỏi cơ thể qua nước tiểu với thời gian bán thải khoảng 7 giờ ở người khỏe mạnh và 12 giờ ở những người ≥65 tuổi.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng điều trị cơn đau thắt ngực: Mỗi ngày uống 60mg, dùng 3 lần trong ngày. Sau đó nếu tình trạng thuyên giảm, bệnh nhân có thể giảm liều: Mỗi ngày 40mg, chia thành 2 lần trong ngày.
Liều dùng điều trị chứng chóng mặt và điều trị tổn thương mạch máu ở võng mạc: Mỗi ngày uống 40 - 60mg, chia thành 2 - 3 lần trong ngày.
Nên uống Vastarel MR 35mg trong 3 tháng để đạt hiệu quả tốt nhất.
Cách dùng
Vastarel MR được bào chế dạng viên nên bệnh nhân sử dụng thuốc bằng đường uống. Bệnh nhân nên uống vào giữa các bữa ăn. Uống cả viên với nước đun sôi để nguội, không được nhai nát viên thuốc.
Trong quá trình sử dụng thuốc, bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ, không được tự ý điều chỉnh liều lượng (tăng hay giảm liều lượng thuốc) để nhanh có hiệu quả.
Vastarel MR là thuốc kê đơn nên chỉ sử dụng thuốc khi được bác sĩ kê đơn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Vastarel 35mg cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.Không sử dụng Vastarel MR cho bệnh nhân suy tim, trụy mạch.TÁC DỤNG PHỤ
Bên cạnh các tác dụng của thuốc, người bệnh khi điều trị bằng thuốc Vastarel MR cũng có thể gặp phải một số tác dụng không mong muốn như: Nhức đầu, rối loạn Đường tiêu hóa (như buồn nôn, chán ăn, dạ dày khó chịu và nôn), phát ban, men gan tăng.
Trong trường hợp bệnh nhân gặp phải các tác dụng không mong muốn như trên hay bất kỳ biểu hiện nào nghi ngờ là do dùng thuốc thì nên báo ngay cho bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ tư vấn để được tư vấn và xử trí kịp thời, chính xác.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng thuốc Vastarel MR, nếu bệnh nhân phải sử dụng thêm một hoặc nhiều thuốc khác thì các thuốc này có thể xảy ra tương tác với nhau, ảnh hưởng đến Sinh khả dụng của Vastarel MR cũng như có nguy cơ làm tăng tác dụng phụ của thuốc này. Do đó, người bệnh nên liệt kê các thuốc, thảo dược, vitamin và thực phẩm chức năng đang sử dụng để bác sĩ có thể biết và tư vấn chính xác về cách dùng thuốc.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Chú ý không dùng Vastarel MR để điều trị khởi đầu với cơn đau thắt ngực không ổn định, nhồi máu cơ tim.
Thận trọng khi điều trị bằng thuốc Vastarel MR cho người cao tuổi.
Để xa tầm với trẻ em tránh trường hợp chúng có thể nghịch và vô tình uống phải.
Trong quá trình điều trị, bệnh nhân không tự ý ngưng thuốc mà phải tham khảo ý kiến của bác sĩ điều trị trước khi quyết định.
Thận trọng khi sử dụng thuốc Vastarel MR cho phụ nữ có thai và đang cho con bú, tốt nhất nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.