THÀNH PHẦN
Valsartan 80mg.
Hydroclorothiazid 12,5mg.
Tá dược vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-23496-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Valsgim-H 80 được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp ở bệnh nhân huyết áp không được kiểm soát khi điều trị bằng phương pháp đơn trị liệu với Valsartan hoặc Hydroclorothiazid.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Hiệu quả ổn định huyết áp tối đa đạt được trong vòng từ 2 đến 4 tuần điều trị.
Liều dùng
Liều thông thường 1 viên/1 ngày. Nếu cần thiết có thể sử dụng 2 viên/ngày.
Bệnh nhân suy thận: Suy thận từ nhẹ đến trung bình không cần hiệu chỉnh liều(Tốc độ lọc cầu thận (GFR) ≥ 30 ml/phút). Không sử dụng với bệnh nhân vô niệu và suy thận nặng( GFR< 30ml/phút)
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến vừa. Thận trong với bệnh nhân suy gan nặng.
Trẻ dưới 18 tuổi: Không khuyến cáo sử dụng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với các chất đối kháng với Angiotensin II receptor khác và các thành phần của thuốcHẹp bất thường động mạch thận hai bên, vô niệu.Phụ nữ có thai và cho con bú.Người suy gan nặng, xơ gan, tắc mật; suy thận nặng (ClCr < 30 mL/phút); hạ K, Na huyết, tăng Calci huyết kéo dài, tăng acid uric huyết.TÁC DỤNG PHỤ
ValsartanCó thể xảy ra chóng mặt, chóng mặt khi thay đổi tư thế; hạ huyết áp. Đôi khi xảy ra tăng Kali huyết, giảm bạch cầu trung tính; rất hiếm gặp như tiêu chảy, rối loạn vị giác, ngất, mệt mỏi, ho khan, nhức đầu,...HydroclorothiazidHydroclorothiazid có thể gây mất kali quá mức.Thường gặp, ADR > 1/100Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu; giảm kali huyết, tăng acid uric huyết, tăng Glucose huyết, tăng lipid huyết (ở liều cao)Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100Hạ huyết áp tư thế, loạn nhịp tim; buồn nôn, nôn, chán ăn, táo bón, ỉa chảy, co thắt ruột; mày đay, phát ban, nhạy cảm ánh sáng; hạ magnesi huyết, hạ natri huyết, tăng calci huyết, kiềm hóa giảm clor huyết, hạ phosphat huyết.Hiếm gặp, ADR < 1/1000Phản ứng phản vệ, sốt; giảm bạch cầu, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu, thiếu máu bất sản, thiếu máu tan huyết; rối loạn giấc ngủ, trầm cảm; viêm mạch, ban, xuất huyết; viêm gan, vàng da ứ mật trong gan, viêm tụy; khó thở, viêm phổi, phù phổi (phản ứng phản vệ); suy thận, viêm thận kẽ, liệt dương; mờ mắt.Phản ứng tăng acid uric huyết có thể khởi phát cơn bệnh gút tiềm tàng. Có thể xảy ra hạ huyết áp tư thế khi dùng đồng thời với rượu, thuốc gây mê và thuốc an thần.
TƯƠNG TÁC THUỐC
.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Mất muối và/hoặc mất dịch cần được điều trị trước khi bắt đầu điều trị bằng Valsartan.
Thuốc có thể làm tăng Ure huyết và Creatinin huyết thanh trên những bệnh nhân hẹp động mạch thận hai bên hoặc một bên, nên cần theo dõi như là một biện pháp an toàn.
Thận trọng với bệnh nhân suy thận, suy gan nặng.
Khi đánh giá bệnh nhân bị suy tim hoặc sau nhồi máu cơ tim phải luôn đánh giá chức năng thận.
Ở bệnh nhân bị suy tim, cần thận trọng khi phối hợp ba loại thuốc gồm thuốc ức chế men chuyển Angiotensin, Thuốc chẹn beta và Valsartan.
Theo dõi định kỳ điện giải trong huyết thanh và nước tiểu, nhất là người bệnh dùng Corticosteroid, ACTH hoặc Digitalis, Quinidin.
Người cao tuổi sử dụng thuốc dễ mất cân bằng điện giải.
Với bệnh nhân đái tháo đường, cần hiệu chỉnh lại liều lượng.
Phụ nữ có thaiThuốc có khả năng gây tổn thương và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi dùng cho phụ nữ có thai. Vì vậy không sử dụng Valsgim-H 80 trên đối tượng này.
Phụ nữ cho con búThuốc quá đi qua sữa mẹ. Vì vậy ngưng cho trẻ bú trong quá trình điều trị bằng Valsgim-H 80.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.