THÀNH PHẦN
Lisinopril (dưới dạng Lisinopril dihydrat) hàm lượng 10mg
Hydroclorothiazid hàm lượng 12,5mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Số đăng ký
VD-29131-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc UmenoHCT 10/12,5 được chỉ định để điều trị cho bệnh nhân tăng huyết áp nhẹ và vừa khi không kiểm soát được huyết áp bằng hydroclorothiazid hoặc lisinopril
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Sử dụng thuốc UmenoHCT 10/12,5 bằng đường uống.
Uống nguyên vẹn cả viên thuốc UmenoHCT 10/12,5 cùng với một cốc nước.
Có thể uống thuốc UmenoHCT 10/12,5 trước hoặc sau bữa ăn.
Uống thuốc UmenoHCT 10/12,5 theo đúng chỉ định của bác sĩ và nên uống vào cùng một thời điểm trong ngày.
Liều dùng
Người lớn: mỗi ngày dùng 1 viên, một số trường hợp có thể dùng 2 viên một ngày, tùy theo đáp ứng thuốc.
Trẻ em: không sử dụng thuốc UmenoHCT 10/12,5.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc UmenoHCT 10/12,5 hoặc với các thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin hoặc các sulphonamid.
Bệnh nhân suy thận hoặc đái tháo đường đang sử dụng thuốc chứa aliskiren.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng, vô niệu, phù mạch di truyền.
Phụ nữ đang mang thai.
Bệnh nhân đột ngột bị sưng cổ họng, môi, lưỡi, mặt, mắt cá, bàn chân, bàn tay nhất là khi dùng các thuốc ức chế ACE.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng phụ do lisinopril:
Thường gặp: suy giảm chức năng thận, ho, nôn, tiêu chảy, ngất, choáng váng nhất là khi đứng dậy đột ngột, đau đầu.
Ít gặp: yếu, mệt mỏi, tăng Kali huyết, tăng creatinin, tăng ure huyết, mất khả năng cương dương, ngứa, nổi ban, suy giảm chức năng gan, khó tiêu, đau dạ dày, buồn nôn, chảy nước mũi, nhịp tim bất thường, cơn đau tim, khó ngủ, thay đổi vị giác, chóng mặt, cảm giác kim châm, ngứa ran, trầm cảm.
Hiếm gặp: vú to ở nam, suy thận, nhiễm trùng máu, vảy nến, rụng tóc, ngứa, sưng, nổi các nốt đỏ, khô miệng, rối loạn khứu giác, nhầm lẫn, da nhợt nhạt, mệt mỏi.
Rất hiếm gặp: thiểu niệu, phát ban, rối loạn da nghiêm trọng, đổ mồ hôi, sưng niêm mạc ruột, viêm tụy, viêm xoang, viêm phổi, co thắt phế quản, hạ đường huyết, tăng đáp ứng miễn dịch, viêm hạch bạch huyết, bất thường tủy xương hoặc giảm tế bào máu.
Chưa rõ tần suất: đỏ bừng da, ảo giác.
Tác dụng phụ do hydroclorothiazid:
Giảm cảm giác ngon miệng, giảm tế bào máu, viêm tuyến nước bọt.
Tăng đường huyết, tăng acid uric huyết, xuất hiện đường trong nước tiểu, thay đổi nồng độ các chất điện giải trong nước tiểu, tăng cholesterol.
Chóng mặt, nhìn mờ, đỏ mắt, đau mắt, rối loạn thị giác, choáng.
Cảm giác như kim châm, khó ngủ, trầm cảm, bồn chồn.
Khó thở, viêm tụy, táo bón, tiêu chảy, viêm dạ dày.
Tăng nhạy cảm với ánh sáng, mệt mỏi, sốt, suy thận, yếu cơ, chuột rút, phản ứng dị ứng.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không kết hợp thuốc UmenoHCT 10/12,5 với aliskiren.
Hạ huyết áp quá mức có thể xảy ra khi phối hợp thuốc UmenoHCT 10/12,5 với các thuốc giãn mạch, glyceryl trinitrat, thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Tránh sử dụng chung thuốc UmenoHCT 10/12,5 với lithi vì có thể gây ngộ độc lithi. Cần theo dõi nồng độ lithi nếu phải kết hợp.
Tăng kali huyết nghiêm trọng có thể xảy ra nếu dùng chung thuốc UmenoHCT 10/12,5 với chất bổ sung kali, thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất thay thế muối chứa kali.
Nguy cơ hạ kali huyết có thể xảy ra nếu dùng chung thuốc UmenoHCT 10/12,5 với các thuốc gây xoắn đỉnh như thuốc chống loạn thần, thuốc chống loạn nhịp.