NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TRIMPOL MR



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Trimetazidin dihydroclorid hàm lượng 35mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén giải phóng chậm.
Số đăng ký
VN-19729-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Trimpol MR được chỉ định trong các trường hợp sau:
Dự phòng điều trị các cơn đau thắt ngực ở các bệnh nhân tim bị thiếu máu cục bộ không được kiểm soát đầy đủ.
Hỗ trợ điều trị chóng mặt, ù tai.
Hỗ trợ điều trị hiện tượng rối loạn thị giác, giảm thị lực có nguồn gốc tuần hoàn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: 1 viên/1 lần x 2 lần/ 1 ngày.
Bệnh nhân suy thận mức độ trung bình (Độ thanh thải creatinin từ 30-60ml/phút): 1 viên /1 lần/ ngày uống vào bữa ăn sáng.
Người cao tuổi: 1 viên /1 lần/ ngày uống vào bữa ăn sáng.
Trẻ em < 18 tuổi: Chưa có thông tin về mức độ an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc cho đối tượng trẻ em < 18 tuổi vì vậy phải hỏi ý kiến bác sĩ nếu có ý định sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Cách dùng
Thuốc được bào chế dưới dạng viên nén nên dùng đường uống. Uống thuốc cùng với 1 ly nước lọc, không được nghiền hoặc nhai viên khi uống. Uống thuốc sau bữa ăn sáng và tối.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định với đối tượng mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ đang cho con bú.
Bệnh nhân bị suy thận nặng.
Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, rối loạn vận động hay run tay chân.
TÁC DỤNG PHỤ
Một số tác dụng phụ có thể xuất hiện khi sử dụng Trimpol MR như: Co cứng các chi, khó vận động, rối loạn tiêu hóa buồn nôn, nôn, run.
Tuy các tác dụng không mong muốn này khả năng xảy ra rất hiếm nhưng bạn vẫn cần thông báo cho bác sĩ của bạn bất kỳ tác dụng không mong muốn nào gặp phải liên quan tới việc dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Chưa có dữ liệu về mức độ tương tác giữa Trimpol MR với các thuốc hay thực phẩm khác.
Trimpol MR có thể được phối hợp sử dụng cùng với thuốc điều trị các rối loạn chuyển hóa lipid, Heparin, calciparine, thuốc chẹn kênh Canxi, digitalis glycoside, thuốc chống đông đường uống, Acid Acetylsalicylic.
Hãy liệt kê tất cả các thuốc hoặc thực phẩm chức năng mà bệnh nhân đang sử dụng cho bác sĩ điều trị biết, tránh tương tác thuốc gây tác dụng không mong muốn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng cho đối tượng là trẻ em dưới 18 tuổi vì chưa có dữ liệu về sử dụng thuốc cho đối tượng này.
Tuân thủ chặt chẽ liều dùng quy định, không được tự ý tăng liều.
Không dùng thuốc cho bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim, cơn đau thắt ngực không ổn định ở giai đoạn tiền bệnh viện và trong những ngày đầu nhập viện.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân parkinson nhất là bệnh nhân cao tuổi do nó có thể gây ra hoặc làm nặng thêm triệu chứng của parkinson như: Tăng trương lực cơ, run, vận động chậm và khó khăn. Vì vậy cần theo dõi chặt chẽ và kiểm tra thường xuyên trong quá trình sử dụng thuốc. Khi gặp phải các rối loạn vận động (các triệu chứng Parkinson) như: Hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững thì cần ngừng ngay việc sử dụng thuốc và đưa bệnh nhân tới bệnh viện để được kiểm tra.
Thuốc có thể gây ra các tác dụng phụ ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc, nên cẩn thận khi làm việc trong thời gian sử dụng thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Cân nhắc khi sử dụng cho phụ nữ có thai do chưa có báo cáo về độ an toàn trên đối tượng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.