NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

TOVECOR 5



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Perindopril 5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-27099-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Tovecor được chỉ định điều trị trong các trường hợp sau:
Tăng huyết áp
Suy tim
Bệnh mạch vành ở trạng thái ổn định, giảm nguy cơ các biến cố tim mạch trên bệnh nhân có tiền sử nhồi máu cơ tim và (hoặc) có sự tái tạo mạch (bao gồm phẫu thuật tạo hình mạch, đặt stent động mạch vành hoặc phẫu thuật bypass).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Tovecor 5mg dùng đường uống. Uống một lần mỗi ngày vào buổi sáng trước khi ăn.
Liều dùng
Trong điều trị tăng huyết áp:
Liều khởi đầu: 1 viên, mỗi ngày một lần.
Thuốc có thể gây hạ huyết áp mạnh đột ngột ở một số bệnh nhân khi bắt đầu điều trị, do ở liều đầu tiên nên uống trước khi ngủ.
Nếu bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, Tovecor 5 có thể được đưa ra liều 1/2 viên 1 ngày.
Liều khởi đầu: 1/2 viên một lần mỗi ngày cũng có thể được sử dụng ở người già.
Liều Tovecor 5 có thể tăng theo để đáp ứng tối đa là 10 mg mỗi ngày.
Tăng huyết áp trong suy tim: Liều khởi đầu 2,5 mg vào buổi sáng. Liều duy trì thông thường là 5 mg mỗi ngày.
Bệnh nhân bị bệnh tim thiếu máu cục bộ Liều ban đầu là 5 mg một lần mỗi ngày trong 2 tuần, sau đó tăng liều lên đến một liều duy trì 10 mg mỗi ngày một lần nếu dung nạp. Bệnh nhân cao tuổi nên được bắt đầu với liều 2,5mg một lần mỗi ngày trong tuần đầu tiên.
Liều dùng nên được giảm ở bệnh nhân suy thận:
Thanh thải creatinin (CC) từ 30 đến 60 m/phút 2,5 mg, 1 lần/ngày
CC từ 15 đến 30 ml / phút 2,5mg cách ngày
CC dưới 15 ml/phút 2,5 mg vào những ngày lọc máu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Tovecor 5mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với Perindopril hoặc bất kỳ chất ức chế ACE khác.
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Hẹp động mạch thận 1 bên hoặc 2 bên.
Tiền sử phủ mạch di truyền hoặc tự phát.
Dùng đồng thời với sản phẩm chứa aliskiren ở bệnh nhân tiểu đường hoặc suy thận (MLCT < 60 ml/phút/ 1,73m2).
Phụ nữ có thai hoặc cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ











LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trường hợp suy tim, mất muối nước nguy cơ tụt huyết áp và/hoặc suy thận: Mất nhiều muối và nước (ăn nhạt hoàn toàn, và/hoặc điều trị thuốc lợi tiểu), hoặc hẹp động mạch thận dẫn đến kích thích hệ renin-angiotensin.
Do vậy khi chọn hệ này bằng thuốc ức chế enzym chuyển có thể gây tụt huyết áp nhất là điều đầu và trong 2 tuần đầu điều trị, và/hoặc suy thận chức năng, đôi khi cấp tỉnh, tuy rằng hiếm gặp và diễn ra trong một thời gian không cố định. Do đó, khi bắt đầu điều trị, cần tuân thủ 1 số khuyến nghị dưới đây, trong 1 số trường hợp đặc biệt như sau:
Trong tăng huyết áp đã điều trị lợi tiểu từ trước, cần phải:
Ngừng thuốc lợi tiểu ít nhất 3 ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril, rồi sau đó dùng lại nếu cần. Nếu không thể ngừng, nên bắt đầu điều trị với liều thấp 2,5 mg Perindopril Arginin.
Trong tăng huyết áp động mạch thận, nên bắt đầu điều trị với liều thấp 2,5 mg Perindopril Arginin.
Nên đánh giá creatinin huyết tương trước khi bắt đầu điều trị trong tháng đầu tiên.
Trong suy tim sung huyết đã điều trị với thuốc lợi tiểu, nếu có thế nên giảm liều thuốc lợi tiểu vài ngày trước khi bắt đầu dùng Perindopril.
Trên những nhóm người có nguy cơ, đặc biệt là người suy tim sung huyết nặng (đỏ IV), người cao tuổi, người bệnh ban đầu có huyết áp quá thấp hoặc suy chức năng thận, hoặc người bệnh đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao, phải bắt đầu dùng liều thấp 1,25 mg, dưới sự theo dõi của thầy thuốc.
Bệnh nhân thẩm phân màu:
Phản ứng phản vệ đã được báo cáo ở những bệnh nhân trong khi thảm phân màu với màng có tinh thắm cao (polyacrylonitril) trên người bệnh được điều trị thuốc ức chế enzyme chuyển. Nên tránh sự phối hợp này.
Suy thận:
Cần chỉnh liều Perindopril theo mức độ suy thận. Trên những người bệnh này, thông thường phải định kỳ kiểm tra kali huyết và creatinin huyết thanh.
Bệnh nhân ghép thận:
Chưa có kinh nghiệm liên quan đến việc sử dụng perindopril ở bệnh nhân có cấy ghép thận.
Tăng huyết áp do mạch máu thận:
Tăng huyết áp do mạch máu thận phải điều trị bằng cách tái tạo mạch máu. Tuy nhiên, Perindopril có thể hữu ích cho người bệnh tăng huyết áp do mạch máu thặn chờ phẫu thuật chỉnh hình hoặc khi không mở được.
Khi ấy phải bắt đầu điều trị một cách thận trong và theo dõi chức năng thận,
Trẻ em:
Vì không có nghiên cứu trên trẻ em, nên trong tình trạng hiểu biết hiện nay, chống chỉ định dùng thuốc cho trẻ em
Người cao tuổi:
Nên bắt đầu điều trị với liều 2,5 mg/ ngày/ 1 lần và phải đánh giá chức năng thân trước khi bắt đầu điều trị.
Can thiệp phẫu thuật:
Trong trường hợp gây mê đại phẫu hoặc dẫn mê bằng thuốc có thể gây hạ áp, perindopril có thể gây tụt huyết áp, phải chứa bằng cách tăng thể tích màu.
Suy tim sung huyết:
Trên người bệnh suy tim sung huyết từ nhẹ đến vừa, không thấy thay đổi có ý nghĩa về huyết áp khi dùng liều khởi đầu 2,5 mg Tuy vậy trên người bệnh suy tim sung huyết nặng và người bệnh có nguy cơ, nên bắt đầu dùng liều thấp.
Bệnh nhân tiểu đường:
Ở những bệnh nhân tiểu đường được điều trị với các thuốc trị đái tháo đường hoặc insulin, cần kiểm soát đường huyết chặt chẽ trong tháng đầu điều trị bằng thuốc ức chế men chuyển.
Bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính (đau thắt ngực ổn định):
Nếu có một đợt diễn biến cấp trong tháng đầu điều trị bằng Perindopril, cần xem xét kỹ các lợi ích nguy cơ trước khi tiếp tục điều trị. Phải thận trọng khi dùng Perindopril hoặc các thuốc ức chế ACE khác cho các bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, van hai la hoặc bệnh cơ tim phi đại.
Tác dụng với khả năng lái xe và vận hành máy móc
Thuốc thường không ảnh hưởng đến sự tỉnh táo, nhưng phản ứng như chóng mặt hoặc mệt mỏi liên quan đến việc giảm huyết áp có thể xảy ra trên một số bệnh nhân, đặc biệt là vào lúc bắt đầu điều trị hoặc kết hợp với một loại thuốc hạ huyết áp. Nếu bị ảnh hưởng, khả năng lái xe hay vận hành máy móc có thể bị suy giảm.
Phụ nữ có thai và cho con bú
Thời kỳ mang thai: Thuốc qua được nhau thai. Không dùng thuốc trong thời kỳ mang thai.
Khi đang dùng thuốc, nếu định mang thai hoặc mang thai đã được xác định, phải thay ngay điều trị bằng thuốc khác, càng sớm càng tốt. Đã có bằng chứng cho thấy nếu dùng thuốc trong ba tháng thứ 2 và thứ 3 của thai kỳ, cô nhiễm độc thai nhi (giảm chức năng thận, ít nước Ổi, chậm Cắt họa sọ), nhiễm độc sơ sinh (suy thận, hạ huyết áp, tăng kali màu). Nếu đã dùng perindopril từ ba tháng thứ hai của thai kỳ, nên làm siêu âm thận và sọ.
Thời kỳ cho con bú: Chưa biết thuốc có phân bố ở trong sữa hay không Tuy nhiên, không nên dùng thuốc cho người cho con bú. Nếu cần thiết phải sử dụng thuốc cho người cho con bú thì phải ngừng cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.