THÀNH PHẦN
80 mg telmisartan và 12,5 mg hydrochlorothiazide.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VN-21719-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp không rõ nguyên do ở người trưởng thành.
Có thể kết hợp với thuốc tăng huyết áp khác nếu cần thiết.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Sử dụng 1 viên thuốc Tolucombi 80mg/12.5mg mỗi ngày, uống cùng với nước, trước hoặc sau bữa ăn.
Khi dùng không nên nhai, nghiền hoặc bẻ viên để đảm bảo tác dụng của thuốc.
Liều dùng
Người lớn: 1viên/ngày.
Thuốc Tolucombi 80mg/12.5mg không được dùng đối với bệnh nhân bị suy gan nặng
Bệnh nhân suy thận: liều lượng không nên vượt quá Tolucombi 40mg/12.5mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Nhạy cảm với các dẫn xuất sulphonamide (hydrochlorothiazide là dẫn xuất của sulphonamide).
Nhạy cảm với hoạt chất chính hoặc với các tá dược.
Ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ.
Rối loạn gây ứ mật và tắc nghẽn đường mật.
Suy thận nặng (Độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
Suy gan nặng.
Chống chỉ định ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy giảm chức năng thận (GFR < 60ml/phút/1,73m2).
Hạ kali huyết, tăng calci huyết không đáp ứng với điều trị.
Phối hợp thuốc với aliskiren.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác giữa thuốc Tolucombi 80mg/12.5mg với các thuốc khác:
Lithium: Chỉ được sử dụng đồng thời dưới sự giám sát chặt chẽ của nhân viên y tế và cần theo dõi nồng độ lithium trong huyết thanh suốt quá trình dùng.
Các thuốc làm tăng nồng độ kali và tăng kali huyết: gây tăng kali huyết thanh, không được khuyến cáo, bao gồm:
Thuốc chống loạn nhịp nhóm la (ví dụ quinidine, hydroquinidine, disopyramide).
Thuốc chống loạn nhịp nhóm III (ví dụ Amiodarone, sotalol, dofetilide, ibutilide).
Thuốc an thần (ví dụ thioridazine, chlorpromazine, Levomepromazine, trifluoperazine, cyamemazine, Sulpiride, sultopride, Amisulpride, tiapride, pimozide, Haloperidol, droperidol).
Khác (ví dụ bepridil, cisapride, diphemanil, Erythromycin IV, halofantrine, mizolastine, pentamidine, sparfloxacine, terfenadine, vincamine IV).
Digoxin: Cần giám sát nồng độ Digoxin để duy trì nồng độ trong khoảng điều trị.
Glycosid Tim: Hạ kali và magnesi huyết
Thuốc trị đái tháo đường (thuốc uống và Insulin): có thể cần điều chỉnh liều của thuốc điều trị đái tháo đường
Thuốc hạ áp khác: Telmisartan có thể tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc hạ áp khác.
Các thuốc kháng viêm không steroid: Có thể dẫn đến suy giảm hơn nữa chức năng thận, bao gồm suy thận cấp, thường hồi phục.
Các amin làm tăng huyết áp (ví dụ Noradrenaline): tác dụng của các amin làm tăng huyết áp có thể bị giảm.
Các thuốc giãn cơ xương không khử cực (ví dụ tubocurarine): tác dụng của các thuốc có thể được tăng cường.
Thuốc điều trị gút: có thể làm tăng nguy cơ các phản ứng dị ứng với Allopurinol.
Các muối calci: các thuốc lợi tiểu thiazide có thể làm tăng nồng độ calci huyết thanh do bị giảm đào thải.
Metformin: nguy cơ nhiễm toan Acid Lactic gây ra bởi giảm chức năng thận.
Thuốc kháng cholinergic (ví dụ Atropine, biperiden) có thể tăng sinh khả dụng của thuốc lợi tiểu thiazide bởi giảm nhu động ruột và tốc độ làm rỗng dạ dày.
Thuốc chẹn beta và diazoxide: tăng tác dụng tăng đường huyết.
Thuốc gây độc tế bào (ví dụ Cyclophosphamide, Methotrexate): giảm bài tiết qua thận gây ảnh hưởng đến tác dụng ức chế tủy của nhóm thuốc này.
Hạ huyết áp thế đứng có thể nặng thêm do dùng rượu, thuốc an thần, thuốc ngủ hoặc chống trầm cảm.
Amantadine: Thiazide có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ gây ra bởi amantadine.
Tương kỵ của thuốc: Do không có các nghiên cứu về tính tương kỵ của thuốc, không trộn lẫn thuốc này với thuốc khác.