THÀNH PHẦN
Losartan 50mg
Hydrochlorothiazide 12.5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-17758-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân cần phối hợp thuốc, giảm nguy cơ tai biến tim mạch cho bệnh nhân tăng huyết áp có phì đại thất trái.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Tác dụng chống tăng huyết áp sẽ đạt được trong vòng 3 tuần đầu điều trị.
Có thể phối hợp các thuốc điều trị tăng huyết áp khác.
Có thể uống chung hoặc không chung với thức ăn.
Liều dùng
Liều khởi đầu và liều duy trì: 1 viên/ ngày.
Với người không đáp ứng, liều có thể tăng lên: 2 viên x 1 lần/ngày. Liều tối đa mỗi ngày là losartan 100 mg/ hydroclorothiazid 25 mg hoặc 2 viên/ngày.
Người cao tuổi: Liều khởi đầu là 1 viên/ ngày, không nên dùng liều 2 viên/ ngày là liều khởi đầu.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với losartan, lợi tiểu thiazid và các dẫn chất sulfonamid hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết, suy gan và thận nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100
Hệ thần kinh: Hoa mắt.
Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, chóng mặt.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Chưa có báo cáo.
Không xác định tần suất
Hệ miễn dịch: Quá mẫn cảm (phản ứng phản vệ, môi, họng và/ hoặc lưỡi, viêm mạch, ban dạng Henoch-Schoenlein).
Hệ tiêu hóa: Viêm gan, tiêu chảy.
Hệ hô hấp: Ho.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Losartan:
Losartan không ảnh hưởng đến được động học của digoxin.
Cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18%, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
Phenobarbital lam giảm khoảng 20% AUC của losartan vả của chất chuyển hóa có hoạt tính.
Hydroclorothiazid:
Có thể tương tác với: Rượu, barbiturat hoặc thuốc ngủ gây nghiện; thuốc điều trị đái tháo đường; các thuốc hạ huyết áp khác; corticosteroid, ACTH; amin tăng huyết áp (thí dụ norepinephrin); thuốc giãn cơ (thí dụ tubocurarin), lithi; thuốc chống viêm không steroid; quinidin; thuốc chống đông máu, thuốc chữa bệnh gút; thuốc gây mê, glycosid, vitamin D; nhựa cholestyramin hoặc colestipol.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần phải giám sát đặc biệt và/ hoặc giảm liều ở người bệnh mất nước, điều trị bằng thuốc lợi tiểu và người bệnh có những yếu tố khác để dẫn đến hạ huyết áp, người bệnh hẹp động mạch thận hoặc chỉ còn một thận.
Theo dõi định kỳ điện giải trong huyết thanh và nước tiểu, nhất là người bệnh dùng corticosteroid, ACTH hodc digitalis, quinidin (nguy cơ xoăn đỉnh gây rung thất).
Suy thận nặng: Tăng urê huyết và có thể làm giảm thêm chức năng thận.
Suy gan: Dễ bị hôn mê gan.
Gút: Bệnh nặng lên.
Đái tháo đường: Chú ý điều chỉnh thuốc (insulin, thuốc hạ glucose huyết).
Tác dụng hạ huyết áp của hydroclorothiazid tăng lên ở người bệnh sau cắt bỏ thần kinh giao cảm.
Tăng cholesterol va triglycerid trong máu. Chú ý khi dùng thuốc ở người có tuổi vì dễ mất cân bằng điện giải.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có tài liệu báo cáo. Tuy nhiên, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây hoa mắt, chóng mặt, đặc biệt khi mới bắt đầu dùng thuốc, hoặc khi tăng liều.
Thời kỳ mang thai: Dùng losartan trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù, việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt. Các thuốc lợi tiểu thiazid đều qua nhau thai vào thai nhi gây ra rối loạn điện giải, giảm tiểu cầu và vàng da ở trẻ sơ sinh. Vì vậy không dùng nhóm thuốc này trong 3 tháng cuối của thai kỳ.
Thời kỳ cho con bú: Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng có những lượng đáng kể losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa của chuột cống; Hydroclorothiazid đi vào trong sữa mẹ với lượng có thể gây hại cho đứa trẻ và ức chế sự tiết sữa. Vì vậy phải cân nhắc giữa việc không dùng thuốc hoặc ngừng cho con bú tùy theo mức độ cần thiết của thuốc đối với người mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.