THÀNH PHẦN
Perindopril Erbumine 4 mg.Indapamid Hemihydrat 1,25 mg.Tá dược vừa đủ 1 viên nén.Dạng bào chế: Viên nén bao phim.Số đăng kýVD-26260-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Savi Dopril 4mg được chỉ định trong điều trị cao huyết áp vô căn. Ngoài ra với tác dụng lợi tiểu thuốc cũng được sử dụng để điều trị tình trạng phù và giữ muối do suy tim.Bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp khi dùng perindopril đơn liều.HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng Liều dùng thông thường: Uống 1 viên/ngày vào buổi sáng trước bữa ăn.
Người lớn: Liều khởi đầu thường là 2mg perindopril/ 0,625 mg indapamide mỗi ngày sau đó có thể tăng liều lên 4mg perindopril/ 1,25 mg indapamide/ngày.
Đối với bệnh nhân suy thận: Hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải của Creatinin và phải định kỳ kiểm tra nồng độ Kali và creatinin trong máu.
Độ thanh thải của Creatinin (ml/phút)
Liều lượng
< 30 ml/phút
Chống chỉ định
30 - 60 ml/phút
2mg perindopril/ 0,625 mg indapamide
trên 60 ml/phút
Không cần hiệu chỉnh liều.
Bệnh nhân lớn tuổi: Nên sử dụng liều thấp nhất có hiệu quả và tăng liều tùy theo đáp ứng của người bệnh.
Trẻ em: Không sử dụng thuốc cho đối tượng này vì dữ liệu an toàn vẫn còn hạn chế.
Cách dùngThuốc dùng đường uống. Uống cả viên nén với nước lọc, không chia nhỏ viên thuốc, không nhai hoặc nghiền nát trước khi uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Những người dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Phụ nữ có thai, bà mẹ cho con bú, trẻ nhỏ.
Bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch do sử dụng các thuốc ức chế men chuyển.
Bệnh nhân suy gan, suy thận mức độ nặng.
Tuyệt đối không phối hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc bệnh nhân suy thân có GRFR < 60 ml/phút/1,73m2.
Mắc các bệnh lý kèm theo như suy gan thận mức độ nặng, suy tim mất bù, bệnh nhân mới bị tai biến mạch máu não,...
Bệnh nhân vô niệu hoặc có mới bị tai biến mạch máu não.
TÁC DỤNG PHỤ
Thuốc Savi Dopril Plus 4mg có thể gặp một số tác dụng không mong muốn như:
Phản ứng dị ứng.
Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn, đau dạ dày.
Rối loạn thần kinh trung ương: đau đầu, chóng mặt hoa mắt...
Không phải ai cũng gặp các tác dụng phụ đã kể trên, một số người còn gặp tác dụng phụ không được đề cập tới, vì vậy nếu bạn gặp bất kì phản ứng bất thường nào của cơ thể, phải nhanh chóng liên lạc với bác sĩ để được tư vấn, cung cấp cách giải quyết hợp lý nhất.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác thuốc Savi Dopril Plus có thể thay đổi Sinh khả dụng của thuốc hoặc tăng nguy cơ gặp các tác dụng không mong muốn. Vì vậy, bạn cần đưa thông tin các thuốc cho bác sĩ điều trị và dược sĩ lâm sàng xem xét để tránh gặp tình trạng tương tác thuốc.
Thuốc có thể gây tương tác với các loại thuốc có chứa thành phần muối kali, các thuốc lợi tiểu giữ Kali có thể làm tăng độc tính.
Khi sử dụng thuốc cùng với Lithi vì thuốc lợi tiểu có thể làm giảm độ thanh thải của thận với Lithi nên gây ngộ độc Lithi.
Khi sử dụng thuốc với các thuốc điều trị đái tháo đường có thể làm tăng huyết áp của các thuốc này.
Khi sử dụng phối hợp với các thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm có thể gây hạ huyết áp thế đứng.
Khi sử dụng thuốc với các thuốc lợi tiểu khác có thể làm giảm Kali huyết và tăng acid Uric máu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng dùng chung với các thuốc khác để tránh tình trạng tương tác thuốc thì bạn nên hỏi thêm ý kiến của bác sĩ để tìm được tư vấn thêm.
Thuốc có thể gây ra hoa mắt, chóng mặt, do đó trên những người có công việc đòi hỏi sự tập trung cao như lái xe hay vận hành máy móc cần đặc biệt thận trọng.
Trường hợp bệnh nhân có sử dụng thuốc lợi tiểu từ trước: Cần ngưng sử dụng tối thiểu là 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng perindopril, trong trường hợp không thể ngừng thuốc, có thể bắt đầu điều trị với liều 2mg perindopril.
Theo dõi nồng độ creatinin huyết tương trong tháng đầu tiên điều trị.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trong tờ hướng dẫn đi kèm sản phẩm.
Chú ý kiểm tra hạn dùng ghi trên bao bì sản phẩm.
Vì trong thành phần có chứa perildopril là một chất ức chế men chuyển do đó chống chỉ định sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.