NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PYZACAR 50mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Losartan 50mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-26431-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
 Pyzacar 50 là thuốc sử dụng để điều trị một số trường hợp dưới đây:
Điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân trên 6 tuổi.
Làm giảm nguy cơ bị đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp và phì đại tâm thất trái.
Điều trị bệnh thận do đái tháo đường có tăng creatinin huyết thanh và protein niệu ở bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp II và tăng huyết áp.
Điều trị suy tim.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Đối với bệnh nhân bị tăng huyết áp: 
Liều khởi đầu và liều duy nhất: 1 viên/lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp đạt tối đa trong vòng từ 3 đến 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Có thể tăng liều lên 2 viên/ngày/lần ( uống lúc sáng) để tác dụng điều trị ở một số bệnh nhân.
Điều trị bệnh thận kèm tăng huyết áp và đái tháo đường týp 2, có protein niệu trên 0,5 g/ngày.
Liều khởi đầu là 1 viên/lần/ngày. Có thể tăng liều lên 2 viên/lần/ngày tùy vào đáp ứng sau 1 tháng bắt đầu sử dụng để điều trị. 
Điều trị suy tim mạn: 
Liều khởi là 12,5 mg/lần/ngày. Nếu chưa đáp ứng thì tăng gấp đôi liều sau mỗi tuần (½ viên/lần/ngày; 1 viên/lần/ngày; 2 viên/lần/ngày; đến liều tối đa là 3 viên/lần/ngày). 
Giảm nguy cơ bị đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm phì đại thất trái:
Liều khởi đầu là 1 viên/lần/ngày. Tùy theo đáp ứng huyết áp của bệnh nhân, có thể thêm hydroclorothiazid liều thấp hoặc tăng liều losartan Kali lên 2 viên/lần/ngày 
Cách dùng
Sử dụng Pyzacar 50 bằng đường uống. Có thể sử dụng trong trình trạng đói hoặc no.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định quá mẫn cảm với thành phần của thuốc hay các thuốc chẹn beta khác.
Phụ nữ đang mang thai ở 3 tháng giữa kỳ và 3 tháng cuối thai kỳ.
Bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan nặng.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: ADR > 1/100
Chóng mặt, tăng kali huyết, tăng ure huyết, hạ đường huyết, suy nhược, mệt mỏi, suy thận và thiếu máu.
Ít gặp: 1/1000 < ADR < 1/100
Buồn ngủ, nhức đầu, rối loạn giấc ngủ, đau thắt ngực, hạ huyết áp tư thế, ngứa, phát ban, mề đay, đau bụng, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, suy nhược cơ thể, mệt mỏi,....
TƯƠNG TÁC THUỐC

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân có tiền sử bị phù mạch, nên cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình sử dụng thuốc để điều trị.
Losartan được chỉ định giảm liều khi sử dụng cho bệnh nhân có tiền sử bị suy gan.
Hạ huyết áp hay rối loạn cân bằng nước/ điện giải: Hạ huyết áp có triệu chứng, đặc biệt là sau khi sử dụng liều khởi đầu hay tăng liều có thể gây giảm thể tích tuần hoàn hoặc giảm natri máu do sử dụng liều cao thuốc lợi tiểu, ăn ít muối, tiêu chảy hoặc nôn.
Không sử dụng đồng thời Losartan kali và các thuốc ức chế angiotensin-converting enzyme, do làm tăng khả năng suy giảm chức năng thận. 
Phụ nữ mang thai: Không sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai ở 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ vì thuốc có tác dụng lên hệ thống renin - angiotensin làm tổn thương và gây tử vong cho thai nhi.
Bà mẹ đang cho con bú: Vẫn chưa có nghiên cứu chỉ ra losartan tiết vào sữa mẹ hay không. Tuy nhiên vẫn cần phải thận trọng khi sử dụng cho bà mẹ đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.