NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

PRESARTAN - 50



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Losartan kali USP 50mg
Thành phần tá dược: Tinh bột ngô, microcrystallin cellulose,colloidal silicon dioxyd, natri starch glycolat, talc, magnesi stearat, hydroxy propyl methyl cellulose,titan dioxyd, polyethylen glycol (6000).
Số đăng ký
VN-21992-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn, trẻ em và thanh thiếu niên từ 6 đến 18 tuổi.
Điều trị bệnh thận ở bệnh nhân tăng huyết áp và bệnh đái tháo đường tuýp 2 với protein niệu > 0,5g/ngày như là một phần của liệu pháp hạ huyết áp. .
Điều trị suy tim mạn tính ở người lớn khi điều trị bằng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) không được xem là phù hợp do không tương thích, đặc biệt là ho khan, hoặc chống chỉ định. Bệnh nhân suy tim đã ổn định với thuốc ức chế ACE không nên chuyển sang losartan. Các bệnh nhân cần phải có một phần suất tống máu thất trái ý 40% và cần được ổn định lâm sàng và theo một chế độ điều trị đã được xác lập cho suy tim mạn tính.
Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân người lớn tăng huyết áp với phì đại tâm trái được ghi lại bằng điện tim đồ (ECG).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Tăng huyết áp
Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày đối với hầu hết bệnh nhân. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được 3 đến 6 tuần sau khi bắt đầu điều trị. Một số bệnh nhân có thể nhận được lợi ích bổ sung bằng cách tăng liều lên 100 mg x 1 lần/ngày (vào buổi sáng).
Losartan có thể được dùng chung với các thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt với thuốc lợi tiểu (ví dụ như hydroclorothiazid).
Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường tuýp II có protein niệu > 0,5 g/ngày
Liều khởi đầu thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Liều có thể tăng lên 100 mg x 1 lần/ngày dựa trên đáp ứng huyết áp từ một tháng trở đi sau khi bắt đầu điều trị. Losartan có thể được dùng chung với các thuốc hạ huyết áp khác (ví dụ thuốc lợi tiểu, thuốc chẹn kênh calci, thuốc chẹn alpha- hoặc beta, và các thuốc ức chế giao cảm trung tâm) cũng như với insulin và các thuốc hạ đường máu thông thường khác (như các sulfonylurea, glitazon và chất ức chế glucosidase).
Suy tim
Liều khởi đầu thông thường của losartan ở bệnh nhân suy tim là 12,5 mg x 1 lần/ngày. Thông thường, liều dùng phải được điều chỉnh theo khoảng thời gian hàng tuần (tức là 12,5 mg hàng ngày, 25 mg hàng ngày, 50 mg hàng ngày, 100 mg hàng ngày, tối đa 150 mg x 1 lần/ngày) như được dung nạp bởi bệnh nhân.
Giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân tăng huyết áp với chứng phì đại thất trái được ghi bằng điện tâm đồ (ECG).
Liều khởi đầu thông thường là 50 mg losartan x 1 lần/ngày. Cần thêm một liều thấp của hydroclorothiazid và/hoặc liều losartan nên tăng lên 100 mg mỗi ngày một lần dựa trên đáp ứng của huyết áp.
Quần thể đặc biệt
Sử dụng ở bệnh nhân suy giảm thể tích nội mạch
Đối với những bệnh nhân bị suy giảm thể tích nội mạch (ví dụ những bệnh nhân điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao), nên bắt đầu liều 25 mg x 1 lần/ngày.
Sử dụng ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm phân máu
Điều chỉnh liều ban đầu là không cần thiết ở bệnh nhân suy thận và bệnh nhân thẩm phân máu.
Sử dụng ở bệnh nhân suy gan
Nên xem xét liều thấp hơn đối với bệnh nhân có tiền sử suy gan. Không có kinh nghiệm điều trị ở những bệnh nhân suy gan nặng. Do đó, chống chỉ định dùng losartan ở những bệnh nhân bị suy gan nặng.
Trẻ em
Từ 6 tháng tuổi đến dưới 6 tuổi
Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ từ 6 tháng đến dưới 6 tuổi vẫn chưa được xác định.
Từ 6 tuổi đến 18 tuổi
Đối với bệnh nhân có thể nuốt viên thuốc, liều khuyến cáo là 25 mg x 1 lần/ngày ở bệnh nhân có cân nặng trên 20 kg đến dưới 50 kg. (Trong trường hợp ngoại lệ, liều có thể tăng lên tối đa là 50 mg x 1 lần/ngày). Liều dùng nên được điều chỉnh theo đáp ứng của huyết áp.
Ở bệnh nhân có cân nặng trên 50 kg, liều thông thường là 50 mg x 1 lần/ngày. Trong trường hợp ngoại lệ, liều có thể được điều chỉnh tối đa 100 mg x 1 lần/ngày. Liều cao hơn 1,4 mg/kg (hoặc trên 100 mg) hàng ngày chưa được nghiên cứu ở bệnh nhi.
Losartan không được khuyến cáo sử dụng ở trẻ em dưới 6 tuổi, vì dữ liệu có giới hạn ở nhóm bệnh nhân này.
Losartan không được khuyến cáo cho trẻ em có tỷ lệ lọc cầu thận dưới 30 ml/phút/1,73 m2 vì không có dữ liệu.
Losartan cũng không được khuyến cáo ở trẻ bị suy gan.
Người cao tuổi
Mặc dù cần xem xét để bắt đầu điều trị với 25 mg ở những bệnh nhân trên 75 tuổi, nhưng điều chỉnh liều lượng thường không cần thiết cho người cao tuổi.
Cách dùng
Thuốc nên được nuốt nguyên viên và thuốc phải được uống với nước, có thể uống thuốc lúc no hoặc lúc đói
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với hoạt chất hay bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Quý thứ 2 và quý thứ 3 của thai kỳ.
Suy gan nặng.
Dùng đồng thời losartan với chế phẩm có chứa aliskiren ở những bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận (độ lọc cầu thận < 60 ml/phút/1,73m2)
TÁC DỤNG PHỤ
Tần số phản ứng có hại được liệt kê dưới đây được xác định bằng cách sử dụng quy ước sau đây: Rất thường gặp (> 1/10); thường gặp (> 1/100, đến 1/1.000, đến 1/10.000, đến < 1/1.000); rất hiếm (< 1/10.000), không biết (không thể được ước tính từ dữ liệu sẵn có).
Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Không biết: Thiếu máu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu.
Rối loạn tim mạch:ít gặp: Đánh trống ngực, đau thắt ngực. Hiếm gặp: Ngất, rung nhĩ, tại biến mạch máu não. .
Rối loạn tại và mề đạo:Thường gặp: Choáng váng. Không biết: Ù tai.
Rối loạn tiêu hóa:Ít gặp: Buồn nôn, đau bụng, tiêu chảy, nôn mửa, táo bón.
Rối loạn ổng quát và tại chỗ:Thường gặp: Mệt mỏi, suy nhược. Ít gặp: Phù nề. Không biết: Tình trạng bất ổn, các triệu chứng giống cúm..
Rối loạn gan mật:Hiếm gặp: Viêm gan. Không biết:Chức năng gan bất thường, viêm tụy.
Rối loạn hệ thống miễn dịch:Hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, phù mạch (bao gồm sưng thanh quản và thanh môn và/hoặc sưng mặt, môi, cổ họng và/hoặc lưỡi (gây tắc nghẽn đường thở), một số bệnh nhân phù mạch đã được báo cáo trong quá khứ liên quan đến việc uống các loại thuốc khác, bao gồm cả các chất ức chế enzym chuyển], viêm mạch máu, bao gồm ban xuất huyết Henoch-Schonlein.
Thông số xét nghiệm:Thường gặp: Tặng kali máu, tăng urê máu, tăng creatinin huyết thanh và kali huyết thanh, hạ đường máu. Hiếm gặp: Tăng alanin aminotransferase (ALT) (thường trở về mức bình thường sau khi ngưng dùng thuốc). .
Rối loạn cơ xương khớp và mô liên kết: Không biết: Đau lưng, đau cơ, đau khớp, tiêu cơ vân.
Rối loạn hệ thần kinh:Thường gặp: Chóng mặt. Ít gặp: Buồn ngủ, đau đầu, rối loạn giấc ngủ. Hiếm gặp: Dị cảm. Không biết: Đau nửa đầu, rối loạn vị giác.
Tâm thần:Không biết: Trầm cảm.
Rối loạn thần và tiết niệu:Thường gặp: Suy giảm chức năng thận, suy thận. Không biết:Nhiễm trùng đường tiết niệu.
Như một hậu quả của việc ức chế hệ thống renin-angiotensin-aldosteron, những thay đổi chức năng thận bao gồm cả suy thận đã được báo cáo ở những bệnh nhân có nguy cơ; những thay đổi chức năng thận này có thể đảo ngược khi ngưng điều trị.
Rối loạn hệ thống sinh sản:Không biết: Bất lực, rối loạn cương dương.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất:ít gặp: Ho và khó thở.
Rối loạn da và các mô dưới da:Ít gặp: Mày đay, phát ban và ngứa. Không biết: Nhạy cảm ánh sáng.
Rối loạn mạch máu:Ít gặp: Hạ huyết áp thế đứng (đặc biệt là ở những bệnh nhân giảm thể tích nội mạch, ví dụ bệnh nhân suy tim nặng hoặc đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu liều cao)
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.