NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

OPECOSYL ARGIN 5



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Perindopril arginin 5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-25237-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin, tác dụng thông qua hoạt tính của chất chuyển hóa perindoprilat. Perindopril ngăn cản angiotensin I chuyển thành angiotensin II, 1 chất co mạch mạnh và thúc đẩy tế bào cơ trơn mạch máu và cơ tim tăng trưởng. Thuốc cũng làm giảm aldosteron huyết thanh nên đã làm giảm giữ natri trong cơ thể, làm giảm phân hủy bradykinin, 1 chất giãn mạch mạnh và có thể làm thay đổi chuyển hóa chất prostanoid và ức chế hệ thần kinh giao cảm.
Ở người tăng huyết áp, Perindopril làm giảm huyết áp bằng cách làm giảm sức cản ngoại vi toàn thân, kèm theo tăng nhẹ hoặc không tần số tim đập, lưu lượng tâm thu hoặc lưu lượng tim. Thuốc thường gây giãn động mạch và có thể cả tĩnh mạch. Hạ huyết áp thế đứng và nhịp tim nhanh ít khi xảy ra, nhưng thường hay xảy ra ở người giảm natri máu hoặc giảm thể tích máu. Huyết áp trở lại bình thường trong vòng 1 tháng và vẫn ổn định không vượt quá tác dụng điều trị khi điều trị lâu dài. Ngừng điều trị không gây hiện tượng dội ngược. Tác dụng được duy trì suốt 24 giờ khi uống liều 1 lần. Giãn mạch và phục hồi tính đàn hồi của động mạch lớn đã được khẳng định kèm theo giảm phì đại thất trái.
Ở người suy tim sung huyết, perindopril làm giảm phì đại thất trái và tình trạng thừa collagen dưới nội tâm mạc, phục hồi đặc tính iso enzym của myosin và giảm sự xuất hiện loạn nhịp tái tưới máu. Perindopril giảm tải cho tim (cả tiền và hậu tải). Perindopril làm giảm áp lực đổ đầy thất phải và trái, giảm sức kháng ngoại biên toàn thân, giảm nhẹ tần số tim, tăng cung lượng tim. Với liều được khuyến cáo, huyết áp không thay đổi rõ khi dùng liều đầu tiên cũng như lâu dài. Ðiều trị thuốc dài hạn không làm thay đổi chức năng thận hoặc kali máu. Thuốc không làm thay đổi dung nạp glucose, nồng độ acid uric hoặc cholesterol trong máu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Opecosyl Argin 5 dùng bằng đường uống. Người bệnh nên nuốt toàn bộ viên thuốc. Nhai, nghiền nát hoặc bẻ thuốc Opecosyl Argin 5 khi uống sẽ làm gia tăng tác dụng phụ khi sử dụng.
Liều dùng
Điều trị bệnh tăng huyết áp:
Liều Opecosyl Argin 5 khuyến nghị là 4mg. Người bệnh nên uống 1 lần vào buổi sáng. Sau 1 tháng điều trị, nếu cần thì có thể tăng liều Opecosyl Argin 5 lên 8mg/ lần.
Ðối với người bệnh cao tuổi thì nên bắt đầu với liều là 2mg. Nên uống thuốc buổi sáng. Sau 1 tháng điều trị có thể tăng liều Opecosyl Argin 5 lên 4mg.
Trường hợp người bệnh có suy thận thì liều lượng Opecosyl Argin 5 sẽ được điều chỉnh theo mức độ suy thận, độ thanh thải creatinin. Tham khảo ý kiến của bác sĩ để có liều dùng Opecosyl Argin 5 phù hợp nhất.
Điều trị suy tim sung huyết:
Liều Opecosyl Argin 5 khởi đầu là 2mg. Nên uống thuốc vào buổi sáng.
Liều Opecosyl Argin 5 duy trì là từ 2mg - 4mg, mỗi ngày 1 lần.

Lưu ý: Liều dùng Opecosyl Argin 5 trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng Opecosyl Argin 5 cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng Opecosyl Argin 5 phù hợp, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Opecosyl Argin 5 chống chỉ định trong trường hợp người bệnh:
Có tiền sử dị ứng với chất ức chế angiotensin khác hoặc bất kỳ thành phần, tá dược nào có trong thuốc.
Bị phù mạch do thuốc ACEI ở lần điều trị trước.
Có tiền sử phù mạch di truyền hoặc di truyền.
Trẻ em, phụ nữ đang cho con bú hoặc có thai.
TÁC DỤNG PHỤ
Thuốc Opecosyl Argin 5 có mức độ an toàn cao và ít xảy các tác dụng phụ không mong muốn. Tuy nhiên, dùng thuốc Opecosyl Argin 5 với liều cao hay kéo dài, có thể gây ra các tác dụng không mong muốn như:
Nhức đầu;Chóng mặt;Hoa mắt;Cảm giác râm ran và đau buốt;Rối loạn thị giác;Ù tai;Hạ huyết áp;Ho khan;Khó thở;Rối loạn tiêu hóa;Rối loạn vị giác;Mệt mỏi;Ban da;Co cứng cơ;Ngứa;Giảm hemoglobin;Tăng Kali huyết;Tăng enzym gan và tăng bilirubin huyết thanh;Tăng urê huyết 7 creatinin;
Phản ứng phản vệ: Sưng mặt, lưỡi, môi hoặc họng gây khó nuốt, khó thở.
Nếu gặp phải các triệu chứng này, người bệnh cần ngưng sử dụng thuốc Opecosyl Argin 5 và thông báo cho bác sĩ để có hướng xử trí phù hợp.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Opecosyl Argin 5 có thể xảy ra phản ứng tương tác nếu dùng đồng thời với:
Thuốc lợi tiểu tăng kali huyết như: Spironolactone và Triamterene;
Kali (dạng muối);
Thuốc ức chế men chuyển;
Thuốc Lithium.
Để tránh tình trạng tương tác, trước khi được kê đơn Opecosyl Argin 5 thì người bệnh nên thông báo với bác sĩ về các loại thuốc đang sử dụng, kể cả thực phẩm chức năng. Bác sĩ sẽ căn cứ vào đó để kê đơn Opecosyl Argin 5 phù hợp.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thận trọng khi sử dụng thuốc Opecosyl Argin 5 cho người làm nghề lái xe hoặc vận hành máy móc vì có thể gặp phải tác dụng phụ là hoa mắt, chóng mặt.
Những người bị suy gan, suy thận nặng cần tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi dùng thuốc Opecosyl Argin 5.
Trong trường hợp quên liều thuốc Opecosyl Argin 5 thì nên bổ sung bù càng sớm càng tốt. Tuy nhiên nếu thời gian gần đến lần sử dụng tiếp theo thì nên bỏ qua liều Opecosyl Argin 5 đã quên và sử dụng liều mới.
Khi sử dụng thuốc Opecosyl Argin 5 quá liều thì người bệnh cần ngừng thuốc ngay lập tức và đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Tuyệt đối không sử dụng khi thuốc Opecosyl Argin 5 có dấu hiệu bị đổi màu, mốc, chảy nước hay hết hạn dùng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.