THÀNH PHẦN
Nitroglycerin 2.6mg
Tá dược vừa đủ
Số đăng ký
VN-14162-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Nitromint 2,6mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Điều trị lâu dài bệnh động mạch vành và phòng ngừa cơn đau thắt ngực.
Điều trị hỗ trợ suy tim sung huyết (kết hợp với digitalis, thuốc lợi tiểu, thuốc ức chế men chuyển hoặc thuốc dãn mạch).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng đường uống.
Liều dùng
Liều sử dụng thay đổi theo từng bệnh nhân, dựa vào độ nặng của bệnh và tình trạng bệnh nhân.
Liều khởi đầu thông thường là 1 viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6mg, ngày 2 lần; có thể tăng dần liều lên đến 2 hay 3 viên nén giải phóng chậm Nitromint 2,6mg, ngày 2 lần. Phải uống thuốc ngày 2 lần, vào buổi sáng và đầu buổi chiều. Nếu các cơn đau xảy ra chủ yếu vào ban đêm thì liều trong ngày phải uống vào buổi sáng và khi đi ngủ.
Sử dụng liều lượng thuốc không cân xứng bảo đảm hàm lượng nitrate trong máu thấp một thời gian dài 8 đến 12 giờ mỗi ngày, quan trọng cho việc trì hoãn hoặc ngăn ngừa sự dung nạp nitrate.
Nên uống thuốc trước bữa ăn, uống nguyên viên với một ít nước, không nhai viên thuốc.
Những bệnh nhân đặc biệt
Có nguy cơ cao bị hạ huyết áp tư thế ở những bệnh nhân cao tuổi, do đó phải dùng liều thấp khi bắt đầu và tăng liều chậm hơn ở những bệnh nhân này.
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được chứng minh.
Theo các thông tin có được, việc điều chỉnh liều là không cần thiết khi bị suy gan và/hoặc suy thận.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Nitromint 2,6mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Quá mẫn cảm đối với nitroglycerin hoặc bất kỳ hợp chất nitrate hữu cơ nào khác.
Huyết áp thấp (huyết áp tâm thu dưới 90mmHg).
Suy tuần hoàn cấp (sốc, trụy mạch).
Sốc do tim (trừ khi áp lực cuối kỳ tâm trương ở tâm thất trái được bảo đảm thích hợp nhờ bóng bơm trong động mạch chủ hoặc bằng các thuốc gây lực co cơ dương).
Nhồi máu cơ tim cấp với áp lực bơm đẩy thấp.
Bệnh cơ tim phì đại, tắc nghẽn.
Giảm thể tích máu.
Hẹp van động mạch chủ và van hai lá.
Viêm màng ngoài tim thất, chèn ép màng ngoài tim.
Dễ bị rối loạn tuần hoàn khi đứng.
Chấn thương đầu, xuất huyết trong sọ hay các tình trạng có tăng áp lực trong sọ (tuy rằng chỉ sau khi dùng nitroglycerin đường tĩnh mạch mới thấy có tăng thêm áp lực trong sọ).
Thiếu máu nặng trên lâm sàng.
Glôcôm góc hẹp (nitrate có thể làm tăng áp lực trong mắt).
Do tác dụng trên tiến trình chuyển hoá nitrogen monoxide/guanosine monophosphate vòng (cGMP), các thuốc ức chế men phosphodiesterase (như sildenafil, vardenafil, tadalafil) có thể cộng lực với tác dụng hạ huyết áp của các nitrate, do đó chống chỉ định việc dùng đồng thời các thuốc ức chế này và các hợp chất tạo nitrogen monoxide với nitrate.
Tính an toàn và hiệu quả của thuốc ở trẻ em chưa được chứng minh.
TÁC DỤNG PHỤ
Khi sử dụng thuốc Nitromint 2,6mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Nhức đầu (nhức đầu do nitrate) thường gặp trong giai đoạn đầu điều trị. Mức độ nhức đầu tùy thuộc liều thuốc dùng và có thể hết sau vài ngày mà không cần ngưng thuốc (nếu cần có thể dùng thuốc giảm đau, trong trường hợp phải giảm liều thuốc nhiều có thể tăng liều chậm lại và tăng dần về sau). Hiếm khi vừa mới bắt đầu dùng thuốc hoặc khi tăng liều lại gây tụt huyết áp, hoặc xuất hiện hạ huyết áp tư thế với triệu chứng tăng nhịp tim, choáng váng, chóng mặt, cảm giác yếu sức. Hiếm khi xảy ra buồn nôn, nôn.
Đỏ bừng mặt, khô miệng, bồn chồn, nhìn mờ, các phản ứng dị ứng ở da, trụy mạch, đôi khi có thể có nhịp tim chậm và ngất. Trong một số trường hợp cá biệt, giảm huyết áp quá mức có thể làm nặng thêm các triệu chứng của đau thắt ngực.
Hồi hộp, chân và mắt cá chân bị phù, tăng huyết áp phản xạ và mất vị giác có liên quan đến việc dùng nitrate.
Một số trường hợp rất hiếm có thể xảy ra methaemoglobin - huyết cho dù là dùng ở những liều thông thường.
Đã có ghi nhận khi sử dụng thuốc liên tục, 3 lần một ngày (sáng, trưa, chiều) có thể đưa đến dung nạp (lờn) nitrate, và dung nạp chéo với những dẫn xuất nitrate khác.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Sử dụng đồng thời với thuốc dãn mạch, thuốc trị tăng huyết áp, thuốc chẹn bêta, thuốc chẹn kênh canxi, thuốc lợi tiểu, thuốc an thần hoặc thuốc chống trầm cảm 3 vòng, và uống rượu có thể làm tăng tác dụng chống tăng huyết áp của nitroglycerin.
Bệnh nhân trước đó đã sử dụng hợp chất nitrate hữu cơ (chẳng hạn như isosorbid mono - hoặc dinitrate) có thể cần liều nitroglycerin cao hơn để đạt cùng một hiệu quả về mặt huyết động học. Nếu sử dụng đồng thời với dihydroergotamine, nitroglycerin làm tăng cao hàm lượng dihydroergotamine trong máu, nghĩa là làm tăng tác dụng co mạch của dihydroergotamin (tức làm tăng huyết áp và gây thiếu máu cục bộ).
Sử dụng chung nitroglycerin với heparin làm giảm tác dụng của heparin.