NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MIBETEL PLUS



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Telmisartan 40 mg và hydroclorothiazid 12,5 mg.
Thành phần tá dược: Manitol, cellulose vi tinh thể 102, natri lauryl sulfat, povidon K30, natri starch glycolat, oxyd sắt đỏ, oxyd sắt vàng, silic dioxyd keo khan, magnesi stearat.
Số đăng ký
893110409624
CÔNG DỤNG
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp vô căn.
- Dạng thuốc phối hợp liều cố định MIBETEL PLUS (40 mg telmisartan/12,5 mg hydroclorothiazid) được chỉ định cho bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp nếu chỉ dùng telmisartan riêng lẻ.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
MIBETEL PLUS nên được dùng cho bệnh nhân không hoàn toàn kiểm soát được huyết áp khi dùng telmisartan đơn độc. Việc tăng liều từ từ để đạt được đáp ứng mong muốn đối với mỗi thành phần (telmisartan và hydroclorothiazid) được khuyến cáo trước khi chuyển sang dạng phối hợp thuốc liều cố định. Dựa trên kết quả lâm sàng để xem xét thay đổi từ đơn trị liệu sang liệu pháp phối hợp thuốc liều cố định. MIBETEL PLUS nên được dùng 1 lần/ngày.
Suy thận: cần theo dõi định kỳ chức năng thận.
Suy gan: Trên bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình, liều dùng của MIBETEL PLUS không nên vượt quá 40 mg/12,5 mg/ngày. MIBETEL PLUS không được chỉ định cho bệnh nhân suy gan nặng. Các thuốc nhóm thiazid nên dùng thận trọng ở bệnh nhân suy gan.
Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều.
Trẻ em và thanh thiếu niên: Độ an toàn và hiệu quả của MIBETEL PLUS chưa được xác định ở trẻ em và thanh thiếu niên dưới 18 tuổi.
Cách dùng
Dùng 1 lần/ngày, có thể dùng cùng với thức ăn hoặc không.
Nếu quên 1 lần dùng thuốc, đừng lo lắng, uống ngay khi nhớ ra. Nếu quên uống trong một ngày, dùng liều bình thường vào ngày hôm sau. Không uống liều gấp đôi để bù cho liều đã quên.
Không có yêu cầu đặc biệt về xử lý thuốc sau khi sử dụng.





CHỐNG CHỈ ĐỊNH

TÁC DỤNG PHỤ

Hydroclorothiazid
Không rõ tần suất: Nhiễm khuẩn: viêm tuyến nước bọt.Máu và hệ thống bạch huyết: thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, suy tủy, giảm bạch cầu giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.Hệ miễn dịch: quá mẫn, phản ứng phản vệ.Nội tiết: mất kiểm soát đường huyết.Chuyển hóa và dinh dưỡng: chán ăn, ăn mất ngon, mất cân bằng điện giải, tăng cholesterol máu, tăng đường huyết, giảm thể tích tuần hoàn.Tâm thần: bồn chồn.Hệ thần kinh: đầu óc quay cuồngMắt: chứng thấy sắc vàng, cận thị cấp, glaucom góc đóng cấp tính.Mạch máu: viêm mạch hoại tử.Tiêu hóa: viêm tụy, dạ dày khó chịu.Gan mật: vàng da do gan, vàng da ứ mật.Da và mô dưới da: hội chứng giống lupus ban đỏ, nhạy cảm với ánh sáng, viêm mạch máu dưới da, hội chứng thượng bì nhiễm độc.Cơ xương và mô liên kết: ốm yếu.Thận tiết niệu: viêm thận kẽ, rối loạn chức năng thận, đường niệu.Toàn thân: sốt.Xét nghiệm: tăng triglycerid.
TƯƠNG TÁC THUỐC




Các thuốc gây độc tế bào (cyclophosphamid, methotrexat): Các thiazid có thể làm giảm sự bài tiết qua thận của các thuốc gây độc tế bào và tăng nguy cơ gây suy tủy của các thuốc này.
Các thuốc khác: Dựa trên đặc tính dược lý, có thể dự đoán rằng baclofen và amifostin có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc điều trị tăng huyết áp có chứa telmisartan. Ngoài ra , hạ huyết áp thể đứng có thể xảy ra trầm trọng hơn khi sử dụng chung với rượu, barbiturat, thuốc an thần - gây ngủ hoặc thuốc chống trầm cảm.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG