THÀNH PHẦN
Telmisartan 40mg
Hydroclorothiazid 12,5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-30848-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Mibetel HCT 40mg 12,5mg được chỉ định để điều trị tăng huyết áp vô căn ở người lớn không đáp ứng đủ với telmisartan đơn trị liệu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều thường dùng: 1 viên/lần/ngày.
Cần liều chỉnh liều từng thành phần đơn độc trước khi chuyển sang dạng liệu pháp kết hợp. Khi phù hợp về lâm sàng, có thể xem xét chuyển trực tiếp từ chế độ đơn trị liệu sang liệu pháp kết hợp.
Liều dùng ở một số đối tượng lâm sàng đặc biệt:
Bệnh nhân suy thận: Cần theo dõi chức năng thận định kỳ.
Bệnh nhân suy gan:
Mức độ từ nhẹ đến trung bình: Liều tối đa là 1 viên/lần/ngày.
Mức độ nặng: Chống chỉ định.
Bệnh nhân cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều.
Trẻ em (< 18 tuổi): Hiệu quả và an toàn của thuốc chưa được xác lập trên trẻ em.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống, có thể uống thuốc với một cốc nước đầy (khoảng 150ml). Thuốc có thể dùng cùng hoặc không cùng thức ăn.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc hay các dẫn chất sulfonamid.
Bệnh nhân ứ mật, tắc mật.
Bệnh nhân suy gan, suy thận nặng.
Bệnh nhân hạ kali máu, tăng calci máu kháng trị.
Bệnh nhân suy tim sung huyết, giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu.
Bệnh nhân đái tháo đường hay suy thận đang dùng thuốc chứa aliskiren.
Phụ nữ mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân bị ứ mật, rối loạn tắc nghẽn mật hoặc suy gan nặng vì telmisartan thải trừ chủ yếu qua đường mật.
Thận trọng ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan hoặc có bệnh gan tiến triển vì chỉ cần một thay đổi nhỏ trong cân bằng dịch và chất điện giải cũng có thể gây hôn mê gan.
Không nên dùng thuốc cho bệnh nhân suy thận nặng (CrCl < 30 ml/phút). Ở bệnh nhân suy thận mức độ từ nhẹ đến trung bình cần theo dõi định kỳ nồng độ: kali máu, creatinin máu và acid uric máu.
Thận trọng ở bệnh nhân hẹp động mạch thận đang dùng thuốc tác động đến hệ renin - angiotensin - aldosteron (RAA) vì có thể gây tăng nguy cơ hạ huyết áp nghiêm trọng và suy giảm chức năng thận.
Thận trọng ở bệnh nhân mất dịch và/ hoặc natri do sử dụng thuốc lợi tiểu, chế độ ăn hạn chế muối, tiêu chảy và nôn mửa vì có thể dẫn đến hạ huyết áp triệu chứng, đặc biệt sau khi dùng liều đầu tiên. Do đó những bệnh nhân này cần được điều trị hoặc xử lý trước khi sử dụng Mibetel HCT.
Thận trọng ở bệnh nhân sử dụng thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn thụ thể angiotensin II hay aliskiren vì sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp, tăng kali huyết và suy giảm chức năng thận. Việc phối hợp 2 trong các thuốc không được khuyến cáo. Nếu thực sự cần phối hợp thuốc trên lâm sàng, cần có sự theo dõi chặt chẽ của nhân viên y tế về chức năng thận, nồng độ chất điện giải và huyết áp. Không nên phối hợp 1 thuốc ức chế men chuyển và 1 thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ở bệnh nhân bị bệnh thận do đái tháo đường.
Không khuyến cáo dùng thuốc cho bệnh nhân bị tăng aldosteron nguyên phát do những bệnh nhân này thường không đáp ứng với các thuốc hạ huyết áp có tác động ức chế hệ RAA.
Thận trọng ở bệnh nhân đái tháo đường vì có thể tăng nguy cơ hạ đường huyết, cần theo dõi đường huyết thường xuyên, hiệu chỉnh liều Insulin và các thuốc đái tháo đường khác nếu cần.
Thận trọng ở bệnh nhân dùng thuốc lợi tiểu thiazid vì có thể làm tăng acid uric huyết, gây mất cân bằng nước và chất điện giải: hạ kali huyết, hạ natri huyết và nhiễm kiềm hạ clo huyết.
Thuốc lợi tiểu thiazid có thể gây mất cân bằng nước và chất điện giải (bao gồm hạ kali huyết, hạ natri huyết và nhiễm kiềm hạ clo huyết). Các biểu hiện của rối loạn nước và chất điện giải như: khô miệng, khát, suy nhược, lờ phờ, buồn ngủ, bồn chồn, đau cơ hoặc chuột rút, mỏi cơ, tụt huyết áp, tim nhanh, rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, nôn. Bất kỳ bệnh nhân nào dùng thuốc lợi tiểu đều cần định kỳ theo dõi nồng độ chất điện giải.
Tác dụng hạ huyết áp của telmisartan ít hiệu quả trên bệnh nhân da đen hơn da màu nên cần hiệu chỉnh liều nếu cần thiết.
Hydroclorothiazid có thể gây cận thị cấp tính thoáng qua và tăng nhãn áp góc đóng cấp tính. Glaucom góc đóng cấp tính nếu không được chữa trị sẽ dẫn đến mất thị lực vĩnh viễn. Nếu gặp các triệu chứng như: giảm thị lực cấp tính hay đau mắt, đặc biệt xảy ra trong vài giờ đến vài tuần sau khi bắt đầu dùng thuốc cần ngưng điều trị với hydroclorothiazid càng sớm càng tốt. Các yếu tố nguy cơ bao gồm tiền sử dị ứng với sulfonamid hay penicillin.
Thận trọng khi dùng thuốc ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ vì nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.
Sử dụng hydroclorothiazid có thể gây ra phản ứng dị ứng như đợt cấp lupus ban đỏ. Các ca nhạy cảm với ánh sáng cũng đã được báo cáo khi sử dụng thiazid. Nếu bệnh nhân bị nhạy cảm với ánh sáng, cần ngưng sử dụng thiazid. Bệnh nhân có các vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hay kém hấp thu Glucose - galactose không nên dùng Mibetel HCT do thuốc chứa tá dược Lactose.
Thời kỳ mang thai: Thuốc chẹn thụ thể angiotensin II (Telmisartan) không nên dùng trong 3 tháng đầu và chống chỉ định trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ. Khi phát hiện mang thai, cần ngưng sử dụng thuốc chẹn thụ thể angiotensin II ngay lập tức và dùng thuốc an toàn khác thay thế.
Thời kỳ cho con bú: Chưa có nghiên cứu vào chứng minh độ an toàn khi dùng telmisartan cho mẹ cho con bú nên không dùng thuốc cho cho phụ nữ đang cho con bú mà thay thế bằng các liệu pháp điều trị an toàn khác.Hydroclorothiazid tiết một phần nhỏ qua sữa mẹ, thuốc liều cao gây đi tiểu quá mức có thể ức chế sự tạo sữa. Không khuyến cáo dùng hydroclorothiazid trong thời kỳ cho con bú. Nếu phải dùng thuốc, cần dùng liều thấp nhất có hiệu quả.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.