NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

MIBELET



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Nebivolol hàm lượng 5mg.
Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
VD-20086-13
CHỈ ĐỊNH
Thuốc Mibelet 5mg được chỉ định để:
Điều trị bệnh cao huyết áp, có thể sử dụng đơn độc hoặc phối hợp với thuốc điều trị cao huyết áp khác.
Kiểm soát huyết áp và kết hợp với điều trị chuẩn trong điều trị trên bệnh nhân cao tuổi (trên 7- tuổi) bị suy tim mạn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng theo đường uống.
Dùng thuốc vào cùng một thời điểm trong ngày. 
Liều dùng
Điều trị cao huyết áp
Liều khởi đầu: 5mg/ngày. Có thể tăng liều nếu cần và liều tối đa là 40mg/ngày sau 2 tuần.
Trên nhân cao tuổi (Trên 65 tuổi), người suy giảm chức năng thận thì liều khởi đầu là 2,5mg/ngày và có thể tăng lên 5mg/ngày nếu cần thiết.
Điều trị cao huyết áp thường có hiệu quả sau 1 đến 2 tuần, hiệu quả tối đa đạt được sau 4 tuần điều trị.
Điều trị suy tim mạn tính
Liều khởi đầu: 1,25mg/ngày. Có thể tăng liều sau 1 đến 2 tuần điều trị dựa trên khả năng dung nạp. Lộ trình tăng liều cụ thể 1,25mg/ngày, 2,5mg/ngày, 5mg/ngày và tối đa là 10mg/ngày.
Dùng thuốc phải tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ. Không được tự ý ngưng thuốc đột ngột vì có thể khiến tình trạng suy tim nặng hơn.
Nên giám sát chặt chẽ bệnh nhân trong quá trình điều trị và sau mỗi đợt tăng liều.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không sử dụng thuốc Mibelet 5mg cho người bị mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc.
Có một trong các vấn đề sau: Rối loạn nhịp tim, chậm nhịp tim, block tim độ 2 và 3, suy tim mất bù, co thắt phế quản, hen suyễn, suy giảm chức năng gan, hội chứng Raynaud và nhiễm toan chuyển hóa.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc chẹn kênh Canxi như Diltiazem, nifedipin, verapamil: Tăng tác dụng của Nebivolol với các triệu chứng như chậm nhịp tim, huyết áp thấp, suy tim.
Cimetidin: Tăng nồng độ của Nebivolol trong máu.
Clonidin: Nếu dừng Clonidin đột ngột khi đang sử dụng đồng thời 2 thuốc có nguy cơ dẫn đến cơn cao huyết áp dội ngược nghiêm trọng.
Thuốc ức chế CYP2D6 như fluoxetin, paroxetin, propafenon và
Quinidin: Tăng nồng độ trong máu của Nebivolol, có thể dẫn đến tăng tác dụng và tác dụng phụ của thuốc.
Digitalis glycosids: Sử dụng đồng thời có thể gây chậm nhịp tim.
Disopyramid: Giảm độ thanh thải của disopyramid, dẫn đến tăng nguy cơ tác dụng phụ của thuốc.
Guanethidin, reserpin và thuốc chẹn beta khác: Có thể xuất hiện hoạt động giao cảm quá mức.
Thuốc điều trị tăng đường huyết như Insulin, sulfonylureas: Nebivolol che dấu đi các dấu hiệu của hạ đường huyết, nhất là nhịp tim nhanh.
Mibefradil: Tăng nguy cơ độc tính trên tim.
NSAIDs (Indomethacin): Giảm tác dụng hạ huyết áp.
Sildenafil: Giảm nhẹ nồng độ của cả 2 thuốc trong máu.
Terbinafin: Tăng nồng độ của Nebivolol trong máu. 
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Chóng mặt, đau đầu, mệt mỏi, ngứa, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn, khó thở và phù ở tay hoặc chân.
Ít gặp: Chậm nhịp tim hoặc các vấn đề tim mạch khác, rối loạn thị giác, huyết áp thấp, trầm cảm, bất lực, đầy hơi, khó tiêu, nôn, phát ban, khó thở và ác mộng.
Hiếm gặp: Ngất, phù mạch và bệnh vảy nến nặng hơn.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thuốc có thể che dấu đi triệu chứng nhịp tim nhanh và bệnh cường giáp, chứng nhược cơ năng.
Thuốc có thể làm mờ hoặc mất các dấu hiệu cảnh báo tình trạng đường huyết thấp như đánh trống ngực và nhịp tim nhanh.
Thuốc có nguy cơ làm nặng hơn bệnh vẩy nến.
Thuốc làm tăng nguy cơ phản ứng dị ứng và sốc phản vệ.
Thuốc có thể gây tăng số lần và kéo dài hơn thời gian các cơn đau thắt ngực Prinzmetal.
Đối với đối tượng đang điều trị dài ngày với thuốc chẹn beta thì nên ngừng thuốc từ từ sau 1-2 tuần để tránh nguy cơ đau thắt ngực, loạn nhịp thất, nhồi máu cơ tim và tử vong.
Thận trọng và theo dõi cẩn thận khi dùng trên bệnh nhân dùng các thuốc gây mê, gây tê (như cyclopropan, tricloroethylen, ether)  vì có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp.
Phụ nữ có thai: Thuốc có nguy cơ gây hại cho thai phụ, thai nhi và trẻ sơ sinh. Chỉ sử dụng cho phụ nữ mang thai khi thật sự cần thiết.
Cho con bú: Nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có bài tiết vào sữa. Chưa có thông tin độ an toàn cũng như ảnh hưởng trên trẻ bú mẹ. Do đó, không nên sử dụng thuốc cho đối tượng đang cho con bú.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu về tác động của thuốc tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, nếu gặp các dấu hiệu do tác dụng phụ của thuốc gây ra như hoa mắt, chóng mặt do hạ huyết áp thì không nên lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.