THÀNH PHẦN
Trimetazidin.2HCI 20,00 mg
Tá dược: Vừa đủ 1 viên nén bao phim (Mannitol, Starch 1500, Magnesi stearat, Silicon dioxid, HPMC 615, PEG 6000, Titan dioxid, Talc, Ponceau 4R, Nước tinh khiết, Ethanol 96%).
Số đăng ký
VD-23245-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Chỉ định cho người lớn như là liệu pháp bổ sung/hỗ trợ vào biện pháp trị liệu hiện có để điều trị triệu chứng đau thắt ngực ổn định không được kiểm soát đầy đủ hoặc bệnh nhân không dung nạp với các liệu pháp điều trị đau thắt ngực khác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng uống
Liều dùng
Độ thanh thải creatinin > 60 ml/p: 20mg/lần * 3 lần/ngày hoặc 35mg/lần * 2 lần/ngày, uống cùng bữa ăn.
Độ thanh thải creatinin từ 30 -60 ml/p: 20mg/lần * 2 lần/ngày hoặc 35mg/lần * 1 lần/ngày uống vào buổi sáng, cùng bữa ăn
Độ thanh thải creatinin < 30ml/p: chống chỉ định.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân Parkinson, có triệu chứng Parkinson, run, hội chứng chân không nghỉ và các rối loạn vận động có liên quan khác.
Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30ml/p).
TÁC DỤNG PHỤ
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Rối loạn tiêu hóa: buồn nôn, nôn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Hiện nay chưa thấy có tương tác với thuốc nào.Trimetazidin không phải là một thuốc gây cảm ứng hoặc thuốc gây ức chế enzym chuyển hóa thuốc ở gan và như vậy có nhiều khả năng Trimetazidin không tương tác với nhiều thuốc chuyển hóa ở gan.
Dù sao vẫn cần thận trọng theo dõi khi phối hợp với một thuốc khác.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trimetazidin có thể gây ra hoặc làm trầm trọng thêm triệu chứng Parkinson.
Khi gặp các rối loạn vận động như các triệu chứng Parkinson, hội chứng chân bứt rứt, run, dáng đi không vững cần ngừng sử dụng Trimetazidin ngay lập tức.
Có thể gặp biểu hiện: ngã, dáng đi không vững, tụt huyết áp đặc biệt ở những bệnh nhân đang dùng thuốc điều trị tăng huyết áp.
Thận trọng khi kê đơn cho đối tượng bệnh nhân có nguy cơ cao: bệnh nhân suy thận mức độ trung bình, bệnh nhân trên 75 tuổi.
Phụ nữ có thai:Những kết quả nghiên cứu trên động vật chưa khẳng định chắc chắn có hay không tác dụng gây quái thai của Trimetazidin.Chưa có đủ bằng chứng lâm sàng để loại trừ nguy cơ gây dị tật thai nhi.Tốt nhất không dùng Trimetazidin trong khi mang thai.
Phụ nữ cho con bú:Chưa có bằng chứng về sự có mặt của Trimetazidin trong sữa mẹ, do đó lựa chọn tốt nhất là không nên cho con bú trong suốt thời gian điều trị bằng Trimetazidin.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có bằng chứng cho thấy MEDIREL làm suy giảm các hoạt động này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.