THÀNH PHẦN
Losartan kali 25mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Số đăng ký
VD-35372-21
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Losartan 25mg Stada được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Tăng huyết áp (đặc biệt ở bệnh nhân bị ho khi dùng thuốc ức chế men chuyển angiotensin) và làm giảm nguy cơ đột quỵ ở bệnh nhân có phì đại tâm thất trái.
Bệnh thận ở những bệnh nhân đái tháo đường (creatinin huyết thanh trong khoảng 1,3 – 3,0 mg/dl ở bệnh nhân 60 kg có protein niệu).
Suy tim và nhồi máu cơ tim.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Tăng huyết áp:
Người lớn
Liều thường dùng là 50 mg/lần/ngày. Nếu cần, có thể tăng liều đến 100 mg x 1 – 2 lần/ngày. Tác dụng hạ huyết áp tối đa đạt được sau khi bắt đầu điều trị khoảng 3 – 6 tuần.
Liều khởi đầu 25 mg/lần/ngày được dùng cho bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch. Liều này cũng thích hợp cho bệnh nhân bị suy gan hoặc suy thận.
Trẻ em từ 6 tuổi trở lên
Liều khởi đầu 0,7 mg/kg x 1 lần/ngày, tối đa 50 mg, điều chỉnh liều tùy theo mức độ đáp ứng. Liều cao hơn 1,4 mg/kg hoặc 100 mg/ngày chưa được nghiên cứu.
Bệnh thận ở bệnh nhân đái tháo đường type 2:
Liều khởi đầu 50 mg/lần/ngày, tăng liều đến 100 mg/lần/ngày tùy thuộc vào đáp ứng trên huyết áp.
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Losartan Stada 25 mg chống chỉ định trong các trường hợp bệnh nhân quá mẫn với losartan kali hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng không mong muốn của losartan thường nhẹ và thoáng qua bao gồm chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp thế đứng liên quan đến liều dùng. Losartan ít gây ho hơn các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác.
Tim mạch: Hạ huyết áp có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch (người dùng thuốc lợi tiểu liều cao).
Hô hấp: Rối loạn đường hô hấp.
Cơ xương khớp: Đau lưng.
Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa.
Toàn thân: Mệt mỏi.
Máu: Giảm bạch cầu trung tính.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Tiết niệu: Suy chức năng thận.
Da: Phát ban, mày đay, ngứa, phù mạch.
Gan: Tăng men gan.
Điện giải: Tăng kali huyết.
Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, hội chứng ly giải cơ vân.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong các nghiên cứu về tương tác thuốc, không thấy có sự tương tác dược động đáng kể giữa losartan với hydroclorothiazid, digoxin, warfarin, cimetidin và phenobarbital.
Rifampin (tác nhân cảm ứng chuyển hóa thuốc) làm giảm nồng độ losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của nó
Fluconazol (tác nhân ức chế P450 2C9) làm giảm nồng độ chất chuyển hóa có hoạt tính và làm tăng nồng độ losartan.
Giống như các thuốc chẹn angiotensin II hoặc có cùng tác dụng, nếu sử dụng đồng thời với thuốc lợi tiểu giữ kali (spironolacton, triamteren, amilorid), thuốc bổ sung kali, các chất thay thế muối có chứa kali có thể dẫn đến tăng nồng độ kali huyết thanh.
Cũng như các thuốc trị tăng huyết áp khác, hiệu quả chống tăng huyết áp của losartan có thể bị giảm đi khi sử dụng cùng với indomethacin (thuốc kháng viêm không steroid).
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng sử dụng losartan ở bệnh nhân hẹp động mạch thận.
Losartan được bài tiết trong nước tiểu và ống mật, vì vậy nên giảm liều ở bệnh nhân suy thận và nên cân nhắc dùng cho bệnh nhân suy gan.
Bệnh nhân giảm thể tích dịch nội mạch (người dùng thuốc lợi tiểu liều cao) có thể xảy ra hạ huyết áp; nên điều chỉnh tình trạng giảm thể tích dịch nội mạch trước khi dùng thuốc, hoặc dùng liều khởi đầu thấp.
Do có thể xảy ra tăng kali máu, nên theo dõi nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt ở người lớn tuổi, bệnh nhân suy thận và nên tránh sử dụng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Chưa có nghiên cứu về các phản ứng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc. Tuy nhiên, khi lái xe hay vận hành máy móc phải chú ý chóng mặt và buồn ngủ đôi khi có thể xảy ra khi điều trị tăng huyết áp, đặc biệt khi bắt đầu điều trị hoặc khi tăng liều.
Thời kỳ mang thai: Khi sử dụng trong quý 2 và quý 3 của thai kỳ, các thuốc có tác dụng trực tiếp trên hệ thống renin – angiotensin có thể gây thương tổn, thậm chí gây tử vong cho thai nhi đang phát triển. Ngưng dùng losartan càng sớm càng tốt khi phát hiện có thai.
Thời kỳ cho con bú: Do khả năng tác dụng có hại cho trẻ đang bú mẹ nên cần phải quyết định xem nên ngừng cho bú hoặc ngừng thuốc, tùy thuộc vào tầm quan trọng của thuốc đối với người mẹ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.