THÀNH PHẦN
- Losartan kali 25 mg
- Tá dược: Lactose khan, Microcrystallin cellulosePH102, Natri croscarmellose,
Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose 15cP, Hydroxypropyl
methylcellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Colloidal silicon dioxid A200,
Talc, Titan dioxid, Màu Sicovit red
Số đăng ký
VD-21027-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
- Điều trị tăng huyết áp.
- Giảm nguy cơ mắc và tử vong tim mạch cho bệnh nhân tăng huyết áp có
phì đại thất trái.
- Bảo vệ thận cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2 có protein niệu.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng uống, có thể uống losartan khi đói hay no.
Liều dùng
- Liều dùng tùy thuộc từng người bệnh và phải điều chỉnh liều theo đáp ứng
huyết áp. Nếu không kiểm soát được huyết áp với liều đã dùng thì cách 1 - 2
tháng một lần phải điều chỉnh liều lượng thuốc chống tăng huyết áp.
- Liều khởi đầu và duy trì đối với phần lớn người bệnh là 50 mg, uống mỗi
ngày một lần. Tác dụng tối đa điều trị tăng huyết áp đạt được 3 – 6 tuần sau
khi bắt đầu dùng thuốc. Có thể tăng liều lên tới 100 mg, ngày một lần.
- Với người bệnh giảm thể tích dịch tuần hoàn (ví dụ người điều trị thuốc lợi
niệu liều cao), nên xem xét dùng liều khởi đầu là 25 mg, mỗi ngày một lần.
- Không cần phải điều chỉnh liều khởi đầu cho người bệnh cao tuổi hoặc
người bệnh suy thận kể cả người đang thẩm phân máu. Cần xem xét dùng
liều thấp hơn cho người bệnh có tiền sử suy gan.
- Nếu dùng losartan đơn độc mà không kiểm soát được huyết áp, có thể
thêm thuốc lợi niệu liều thấp. Hydroclorothiazid chứng tỏ có tác dụng cộng
lực. Có thể dùng losartan cùng với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Không được phối hợp losartan với các thuốc lợi niệu giữ kali do nguy cơ tăng
kali huyết
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
TÁC DỤNG PHỤ
Phần lớn các tác dụng không mong muốn đều nhẹ và mất dần với thời gian.
Thường gặp: Hạ huyết áp, mất ngủ, choáng váng, tăng kali huyết, tiêu chảy, khó tiêu, hạ nhẹ hemoglobin và hematocrit, đau lưng, đau chân, đau cơ, hạ acid uric huyết (khi dùng liều cao), ho (ít hơn khi dùng các chất ức chế ACE), sung huyết mũi, viêm xoang.
Ít gặp: Hạ huyết áp thế đứng, đau ngực, blốc AV độ II, trống ngực, nhịp chậm xoang, nhịp tim nhanh, phù mặt, đỏ mặt, lo âu, mất điều hòa, lú lẫn, trầm cảm, đau nửa đầu, đau đầu, rối loạn giấc ngủ, sốt, chóng mặt, rụng tóc, viêm da, da
khô, ban đỏ, nhạy cảm ánh sáng, ngứa, mày đay, vết bầm, ngoại ban, bệnh gút, chán ăn, táo bón, đầy hơi, nôn, mất vị giác, viêm dạ dày, bất lực, giảm tình dục, đái nhiều, đái đêm, tăng nhẹ các thử nghiệm về chức năng gan và tăng nhẹ bilirubin, dị cảm, run, đau xương, yếu cơ, phù khớp, đau xơ cơ, nhìn mờ, viêm kết mạc, giảm thị lực, nóng rát và nhức mắt, ù tai, nhiễm khuẩn đường niệu, tăng nhẹ creatinin hoặc urê, khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, sung huyết đường thở, khó chịu ở họng, toát mồ hôi.
- Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
TƯƠNG TÁC THUỐC
- Losartan phối hợp cùng với cimetidin làm tăng diện tích dưới đường cong (AUC) của losartan khoảng 18 %, nhưng không ảnh hưởng đến dược động học của chất chuyển hóa có hoạt tính của losartan.
- Losartan phối hợp cùng với phenobarbital làm giảm khoảng 20 %AUC của losartan và của chất chuyển hóa có hoạt tính.
- Các thuốc lợi niệu giữ kali (như spironolacton, triamteren, amilorid), bổ sung kali, các chất thay thế muối có chứa kali, không được phối hợp với losartan vì nguy cơ tăng kali trong huyết thanh.
- Hiệu quả giảm huyết áp có thể bị giảm khi phối hợp với các thuốc kháng viêm không steroid.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
- Mẫn cảm:Phù mạch.
- Hạ huyết áp và mất cân bằng dịch, điện giải: Ở người bệnh mất thể tích dịch
tuần hoàn (như người điều trị thuốc lợi niệu liều cao) có thể xảy ra hạ huyết
áp triệu chứng. Phải điều chỉnh những tình trạng này trước khi dùng thuốc,
hoặc phải dùng liều khởi đầu thấp hơn. Mất cân bằng điện giải thường gặp ở
người bệnh suy thận, có kèm tiểuđường hoặc không.
- Suy chức năng gan: Dựa trên dữ liệu dược động học đã chứng minh có sự
tăng nồng độ losartan trong huyết tương ở người bệnh xơ gan, cần xem xét
dùng liều thấp hơn cho người bệnh có tiền sử suy gan.
- Suy chức năng thận: Do hậu quả ức chế hệ thống renin – angiotensin, đã có
báo cáo về những thay đổi trong chức năng thận, bao gồm suy thận ở người
mẫn cảm, những thay đổi này trong chức năng thận có thể hồi phục được
khi ngừng thuốc.
- Sử dụng thuốc cho trẻ em: Với những trẻ em có thể nuốt được viên thuốc,
liều được khuyến cáo là 25 mg 1 lần/ngày ở những bệnh nhân nặng ≥20 kg
đến < 50 kg, có thể tăng liều đến tối đa là 50 mg ngày 1 lần. Ở những bệnh
nhân có cân nặng > 50 kg, liều khởi đầu là 50 mg, ngày 1 lần, có thể tăng liều
đến tối đa 100 mg, ngày 1 lần. Trước khi dùng thuốc cho trẻ em, nên điều
chỉnh tình trạng giảm thể tích tuần hoàn. Không khuyến cáo sử dụng thuốc
ở trẻ em có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m , ở trẻ em bị suy gan hoặc ở 2
trẻ sơ sinh vì chưa có dữ liệu
Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú
Dùng các thuốc tác dụng trực tiếp lên hệ thống renin – angiotensin trong ba tháng giữa và ba tháng cuối của thai kỳ có thể gây ít nước ối, hạ huyết áp, vô niệu, thiểu niệu, biến dạng sọ mặt và tử vong ở trẻ sơ sinh. Mặc dù việc chỉ dùng thuốc ở ba tháng đầu của thai kỳ chưa thấy có liên quan đến nguy cơ cho thai nhi, nhưng dù sao khi phát hiện có thai, phải ngừng losartan càng sớm càng tốt.
Không biết losartan có tiết vào sữa mẹ hay không, nhưng có những lượng đáng kể losartan và chất chuyển hóa có hoạt tính của thuốc trong sữa của chuột cống. Do tiềm năng có hại cho trẻ nhỏ đang bú mẹ, phải quyết định
ngừng cho con bú hoặc ngừng thuốc, có tính đến tầm quan trọng của thuốc
đối với người mẹ
Khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây chóng mặt,
suy nhược, mệt mỏi và choáng váng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.