NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

LISINOPRIL STELLA 10mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Lisinopril 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-21533-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Lisinopril STELLA 10 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Ðiều trị tăng huyết áp: Lisinopril được dùng đơn trị hay phối hợp với các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp khác (như thuốc lợi tiểu).
Điều trị suy tim sung huyết: Lisinopril được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu và các glycosid tim trong điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng đề kháng hoặc không được kiểm soát tốt bởi thuốc lợi tiểu và glycosid tim.
Nhồi máu cơ tim cấp: Lisinopril được dùng phối hợp với thuốc làm tan huyết khối, aspirin, và/hoặc thuốc chẹn β-adrenergic để cải thiện sự sống còn trên những bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp có huyết động ổn định.
Điều trị bệnh thận do đái tháo đường.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Tăng huyết áp
Bệnh nhân không đang dùng thuốc lợi tiểu: Liều khởi đầu thông thường của lisinopril là 5 -10 mg x1 lần/ngày. Liều dùng của thuốc nên được điều chỉnh theo sự đáp ứng biên độ huyết áp của bệnh nhân. Liều duy trì thông thường của lisinopril cho người lớn là 20 - 40 mg/ngày, dùng một liều duy nhất.
Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu: Khuyến cáo nếu có thể nên ngưng dùng thuốc lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với lisinopril. Trường hợp không thể ngưng dùng thuốc lợi tiểu thì có thể bổ sung muối natri trước khi bắt đầu uống lisinopril để giảm thiểu nguy cơ hạ huyết áp, và liều khởi đầu của lisinopril cho người lớn là 5 mg/ngày dưới sự giám sát y khoa chặt chế tối thiểu 2 giờ cho đến khi huyết áp ổn định.
Suy tim sung huyết:
Liều khởi đầu thông thường để điều trị suy tim sung huyết ở người lớn có chức năng thận và nồng độ natri huyết thanh bình thường là 2,5 - 5 mg/ngày. Liều có hiệu quả của lisinopril thông thường cho người lớn từ 5 - 40 mg/ngày, dùng liều duy nhất.
Nhồi máu cơ tim cấp:
Nên dùng một liều lisinopril 5 mg trong vòng 24 giờ sau khi triệu chứng nhồi máu cơ tim xảy ra, liều 5 mg và 10 mg lần lượt sau 24 và 48 giờ tiếp theo. Sau đó, nên dùng liều duy trì 10 mg/ngày; tiếp tục điều trị lisinopril khoảng 6 tuần.
Bệnh thận do đái tháo đường:
Liều khởi đầu là 2,5 mg x 1 lần/ngày. Liều duy trì 10 mg/ngày cho bệnh đái tháo đường type 1 có huyết áp bình thường, tăng đến 20 mg/ngày nếu cần để đạt huyết áp tâm trương ổn định dưới 75 mmHg. Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường typ 2, nên điều chỉnh liều dùng để đạt huyết áp tâm trương ổn định dưới 90 mmHg.
Trẻ em
Trẻ em từ 6 - 12 tuổi:
Liều khởi đầu dùng lisinopril là 70 mcg/kg (tối đa 5 mg) x 1 lần/ngày. Liều được tăng trong khoảng 1 - 2 tuần đến tối đa 600 mcg/kg hoặc 40 mg x 1 lần/ngày.
Trẻ em trên 12 đến 18 tuổi:
Liều khởi đâu 2,5 mg/ngày, được tăng đến tối đa 40 mg/ngày khi cần thiết.
Bệnh nhân suy thận
Trên bệnh nhân người lớn suy thận, nên giảm liều khởi đầu của lisinopril tùy vào độ thanh thải creatinin (CC) như sau:
CC từ 31 - 80 ml/phút: 5 -10 mg x 1 lần/ngày.
CC từ 10 - 30 ml/phút: 2,5 - 5 mg x 1 lần/ngày.
CC < 10 ml/phút hoặc phải thẩm tách máu: 2,5 mg x 1 lần/ngày.
Liều phải điều chỉnh theo đáp ứng, đến tối đa 40 mg x 1 lần/ngày.
Không nên dùng lisinopril cho trẻ em có độ lọc cầu thận < 30 ml/phút/1,73 m2.
Cách dùng
Lisinopril STELLA 10 mg được dùng bằng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Lisinopril STELLA 10 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Bệnh nhân có tiền sử phù nề liên quan đến việc điều trị trước đó với thuốc ức chế enzym chuyển.
Bệnh nhân phù mạch di truyền hay tự phát.
Bệnh nhân hẹp động mạch chủ, hoặc bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp động mạch thận hai bên hoặc ở một bên thận.
Bệnh nhân mẫn cảm với lisinopril, các thuốc ACE khác, hoặc bất kỳ thành phần nào trong công thức.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, 1/100 < ADR < 1/10: Toàn thân: Đau đầu. Hô hấp: Ho (khan, kéo dài).
Ít gặp, 1/1.000 < ADR < 1/100: Tiêu hóa: Buồn nôn, mất vị giác, tiêu chảy. Tuần hoàn: Hạ huyết áp. Da: Ban da, rát, mày đay có thể ngứa hoặc không. Khác: Mệt mỏi, protein niệu, sốt hoặc đau khớp.
Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR < 1/1.000: Mạch: Phù mạch. Chất điện giải: Tăng kali huyết. Thần kinh: Lú lẫn, kích động; cảm giác tê bì hoặc như kim châm ở môi, tay và chân. Hô hấp: Thở ngắn, khó thở, đau ngực. Máu: Giảm bạch cầu trung tính, mất bạch cầu hạt.Gan: Độc với gan, vàng da, ứ mật, hoại tử gan và tổn thương tế bào gan. Tụy: Viêm tụy.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc lợi tiểu: Bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu và đặc biệt mới bắt đầu dùng thuốc lợi tiểu thỉnh thoảng có thể hạ huyết áp quá mức sau khi khởi đầu điều trị với lisinopril.
Thuốc kháng viêm không steroid: Dùng đồng thời với lisinopril có thể gây hại thêm cho chức năng thận.