THÀNH PHẦN
Lisinopril hàm lượng 10mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-32394-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Lisidigal 10mg có các công dụng sau:
Điều trị huyết áp cao, suy tim.
Điều trị bệnh thận do đái tháo đường ở người bị cao huyết áp.
Điều trị ngắn hạn cho bệnh nhân vừa trải qua nhồi máu cơ tim trong vòng 24 giờ đã ổn định.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp:
Người lớn dùng liều khởi đầu 10mg/lần/ngày, liều duy trì 20mg/ngày.
Trẻ từ 6 -17 tuổi: liều dùng được tính theo cân nặng, liều khởi đầu thông thường từ 2,5-5mg/lần/ngày, có thể tăng lên đến liều tối đa 20-40mg/lần/ngày. Với trẻ suy thận nên sử dụng với liều thấp hơn.
Điều trị suy tim: Thường được sử dụng kết hợp với thuốc lợi tiểu. Liều khởi đầu thông thường 2,5mg/lần/ngày, liều tối đa 35mg/lần/ngày.
Điều trị nhồi máu cơ tim: Khởi đầu với liều 5mg/ngày, trong 24 giờ tiếp theo dùng liều 5mg/ngày, trong 24 giờ kế tiếp tăng lên 10mg và duy trì ở liều 10mg trong 6 tuần.
Điều trị bệnh thận do đái tháo đường: Liều điều trị thông thường từ 10-20mg/ngày.
Cách dùng
Thuốc Lisidigal 10mg được sử dụng bằng đường uống. Có thể uống thuốc vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày, tuy nhiên nên chọn một thời gian cố định để dùng thuốc trong ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân dị ứng với các thành phần của Lisidigal 10mg hay các thuốc ức chế men chuyển angiotensin khác.
Người bị phù mạch.
Người có bệnh về mạch máu tim hay thận.
Phụ nữ trong giai đoạn mang thai 3 tháng giữa và 3 tháng cuối.
Đang sử dụng thuốc hạ huyết áp aliskiren.
Bệnh nhân suy thận có creatinin huyết ≥ 250mmol/l hay Kali huyết ≥ 5mmol/l.
TÁC DỤNG PHỤ
Vàng da, vàng mắt, tăng enzym gan.
Phản ứng dị ứng như phù mặt, môi, lưỡi, khó thở khó nuốt.
Đau đầu, chóng mặt, nôn mửa, hạ huyết áp, suy thận, ho, tiêu chảy.
Thay đổi tâm trạng, cảm giác như kim châm trên da, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, tăng nhịp tim, đánh trống ngực, tê cóng, lạnh các ngón chân, sổ mũi, đau bụng, khó tiêu, suy giảm chức năng tình dục ở nam, phát ban da, ngứa.
Khô miệng, lú lẫn, rụng tóc, mề đay, suy thận cấp, chứng vú to ở nam, nồng độ natri trong máu giảm.
Bệnh hạch bạch huyết, bệnh miễn dịch, giảm sản xuất tế bào máu bởi tủy xương, thay đổi số lượng tế bào máu, chảy máu mũi, đau họng, mệt mỏi kép dài, khó thở, hạ đường huyết, co thắt đường thở, hồng ban đa dạng, nhạy cảm với ánh sáng mặt trời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không nên dùng đồng thời Lisidigal 10mg với thuốc lợi tiểu vì có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Dùng Lisidigal 10mg cùng thuốc lợi tiểu giữ kali, các chế phẩm bổ sung kali, muối kali có thể làm tăng lượng kali trong máu.
Dùng cùng Lithi có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh và làm tăng độc tính.
Thuốc nhóm NSAID, Aspirin liều cao có thể làm giảm tác dụng của thuốc Lisidigal 10mg.
Dùng Lisidigal 10mg với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp, tăng kali huyết, giảm chức năng thận.
Khi dùng cùng thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuốc giãn cơ, gây mê, có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp.
Các thuốc cường giao cảm có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của Lisidigal 10mg.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thường xuyên theo dõi chức năng thận, huyết áp và chất điện giải trong thời gian dùng Lisidigal 10mg.
Nếu hạ đường huyết, có biểu hiện vàng da, phù mặt, môi, lưỡi, chi... trong thời gian dùng thuốc này cần thông báo ngay cho bác sĩ.
Bệnh nhân suy tim có huyết áp bình thường hoặc thấp trong thời gian dùng thuốc Lisidigal 10mg bị hạ huyết áp cần điều chỉnh giảm liều hoặc ngừng thuốc nếu cần thiết.
Không nên khởi đầu điều trị bằng Lisidigal 10mg cho bệnh nhân nhồi máu cơ tim có nguy cơ giảm huyết động nghiêm trọng.
Cần điều chỉnh liều dựa theo Độ thanh thải creatinin của bệnh nhân.
Cần kiểm soát chặt chẽ đường huyết ở bệnh nhân đái tháo đường đang được điều trị bằng Insulin hay các thuốc điều trị đái tháo đường khác.
Khuyến cáo không nên sử dụng thuốc Lisidigal 10mg cho phụ nữ mang thai đặc biệt là trong 3 tháng giữa và cuối của thai kỳ.
Không khuyến cáo sử dụng Lisidigal 10mg cho phụ nữ đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.