THÀNH PHẦN
Telmisartan với hàm lượng 80mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Nhóm thuốc: Thuốc huyết áp.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VN-20431-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Levistel 80 được sử dụng cho những người mắc bệnh tăng huyết áp không rõ nguyên nhân.
Phòng ngừa các bệnh về tim mạch và giảm tỷ lệ mắc bệnh ở những người có các bệnh lý nền như:
Đái tháo đường loại 2 kèm tổn thương cơ quan đích.
Xơ vữa động mạch do tắc mạch.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Sử dụng thuốc theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với một lượng nước khoảng 300ml.
Không được bẻ, nhai, nghiền viên.
Thời điểm dùng thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn, cho nên có thể uống thuốc bất kỳ lúc nào.
Khi cần dùng thuốc mới mở vỉ bao thuốc, không xé vỉ trước để tránh viên thuốc bị ẩm, hư hỏng làm ảnh hưởng đến khả năng điều trị của thuốc.
Liều dùng
Thuốc có thể dùng theo chỉ định của bác sĩ hoặc tham khảo liều sau:
Cao huyết áp không rõ nguyên nhân: Người bệnh được khuyến cáo dùng 40mg/lần/ngày.
Trường hợp chưa đạt được mức huyết áp mong muốn, có thể tăng lên đến 80mg/lần/ngày.
Lưu ý rằng tác dụng hạ huyết áp tối đa thường xuất hiện sau 4-8 tuần. Có thể phối hợp các thuốc lợi niệu như Thiazid để tăng khả năng hạ huyết áp.
Phòng bệnh tim: Uống 80mg/ngày, bên cạnh đó phải thường xuyên theo dõi huyết áp của bệnh nhân.
Người mắc bệnh suy thận: Với những bệnh nhận đang ở mức độ nhẹ, trung bình thì vẫn giữ nguyên liều bình thường, trường hợp bệnh nặng thì dùng liều 20mg/ngày.
Bệnh nhân suy gan: Chỉ dùng thuốc với những người bị suy gan nhẹ và trung bình, liều tối đa là 40mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không được dùng thuốc ở những người quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Người đang mang thai 3 tháng trở lên và đang cho con bú cũng nằm trong diện cấm chỉ định của thuốc.
Bệnh nhân bị suy gan nặng, đang bị các chứng gây ứ mật, tắc nghẽn đường mật không được dùng thuốc.
Chống chỉ định với người mắc chứng đái tháo đường và suy thận (GFR nhỏ hơn 60ml/phút).
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng thuốc có thể gặp các tác dụng không mong muốn ở mức độ ít gặp và hiếm gặp, cụ thể như sau:
Ít gặp:
Nhiễm trùng đường niệu, hô hấp trên kèm theo viêm xoang, viêm họng, thiếu máu, tăng Kali máu.
Lo lắng, mất ngủ, ngất, chóng mặt, nhịp tim chậm, khó thở, ho, đau bụng, tiêu chảy, khó tiêu, đầy hơi, nôn, ngứa, tăng tiết mồ hôi.
Hiếm gặp:
Nhiễm trùng máu có thể dẫn đến tử vong, tăng bạch cầu ưa acid, giảm tiểu cầu, sốc phản vệ, quá mẫn, hạ đường máu, trầm cảm, lơ mơ, rối loạn thị lực
Nhịp nhanh, bệnh phổi kẽ, khô miệng, khó chịu ở dạ dày, rối loạn vị giác, chức năng gan, phù mạch, phát ban, nổi mày đay,...
Thông báo cho bác sĩ, dược sĩ các phản ứng phụ gặp phải để có hướng xử trí kịp thời.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc có thể gây ra một số các tương tác sau:
Bản thân thuốc có khả năng hạ huyết áp nên làm tăng tác dụng của các thuốc hạ huyết áp khác khi sử dụng cùng nhau. Thuốc có khả năng ức chế men chuyển angiotensin II nên làm giảm chuyển hóa lithium, gây tích lũy lithium trong cơ thể và gây độc.
Telmisartan làm giảm khả năng giữ Kali của các thuốc lợi niệu giữ Kali hay thuốc cung cấp Kali.
Các thuốc NSAID do tác dụng lên COX-2, từ đó làm giảm tác dụng đối kháng angiotensin II của Telmisartan, gây suy giảm chức năng hạ huyết áp của thuốc. Hơn nữa, khi dùng các thuốc này cùng nhau có thể gây tăng độc tính lên thận, đôi khi dẫn đến suy thận cấp.
Corticosteroids đối nghịch với tác dụng hạ huyết áp của thuốc Levistel 80.
Thông báo với bác sĩ, dược sĩ các thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng để có hướng điều trị được hiệu quả, hợp lý nhất.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi sử dụng cho trẻ dưới 18 tuổi chưa được xác định, do đó không nên dùng thuốc cho đối tượng này.
Đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Người bị hẹp động mạch thận có nguy cơ bị tăng huyết áp mạnh, suy thận khi dùng thuốc tác động lên hệ thống angiotensin.
Bệnh nhân bị suy thận, ghép thận, suy giảm thể tích lưu thông máu, tăng aldosteron nguyên phát, hẹp van tim, tăng kali máu, suy gan tuy không chống chỉ định nhưng cần thận trọng và phối hợp theo dõi các chỉ số cần thiết trong quá trình điều trị.
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra rằng đáp ứng của thuốc trên người da đen kém hơn so với những người có màu da khác, nguyên nhân có thể do lượng Renin trong cơ thể của mỗi nhóm người là khác nhau.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Ở những người phụ nữ mang thai tuy không chống chỉ định trong 3 tháng đầu, nhưng cần cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ, tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng. Phụ nữ mang thai trên 3 tháng không được dùng thuốc.
Các thông tin về độ an toàn và hiệu quả của thuốc khi dùng trên phụ nữ cho con bú chưa được xác định, không nên dùng thuốc cho đối tượng này trừ khi thực sự cần thiết. Cần cân nhắc lựa chọn các thuốc an toàn, hiệu quả hơn.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.