THÀNH PHẦN
Isosorbid dinitrat hàm lượng 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
VD-22910-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Isosorbid 10mg được sử dụng trong các trường hợp
Phòng và điều trị các cơn đau thắt ngực
Điều trị suy tim sung huyết cùng các thuốc khác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều dùng cụ thể được thực hiện bởi chỉ định của bác sĩ hoặc dược sĩ
Liều khuyến cáo của nhà sản xuất
Điều trị cơn đau thắt ngực: Ngậm dưới lưỡi hoặc nhai 2,5 - 10mg/lần, dùng 2-3 giờ một lần cho đến khi qua cơn đau
Phòng ngừa cơn đau thắt ngực: Uống 10-20mg/lần, 3-4 lần/ngày.
Điều trị suy tim sung huyết: Nhai hoặc ngậm dưới lưỡi 5-10mg, hoặc uống 10-20 mg/lần hoặc hơn, 3-4 lần mỗi ngày rồi giảm xuống liều duy trì.
Cách dùng
Dùng thuốc đường uống
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng với những trường hợp mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Bệnh nhân suy tuần hoàn cấp như sốc, truỵ mạch; đau thắt ngực do phì đại cơ tim do tắc nghẽn mạch.
Bệnh nhân bị huyết áp thấp hoặc áp lực làm đầy thấp; thiếu máu nặng; bị ép tim; hẹp động mạch chủ; viêm màng ngoài tâm thất; hẹp van hai lá không khuyến cáo sử dụng.
Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim thất phải; tăng áp lực nội sọ hay bị bệnh do viêm phổi không sử dụng.
TÁC DỤNG PHỤ
Rất phổ biến: Đau đầu xuất hiện khi bắt đầu sử dụng thuốc nhưng sẽ cải thiện hoắc chấm dứt sau vài ngày điều trị.Da đỏ bừng khi giãn mạch ngoại vi
Thường gặp: Giảm huyết áp hoặc hạ huyết áp thế đứng, nhịp tim nhanh, triệu chứng phản xạ của thiếu máu cục bộ não như buồn ngủ, chóng mặt và sức khoẻ yếu khi bắt đầu sử dụng hoặc tăng liều.Phù ngoại biên ở bệnh nhân điều trị suy thất trái.
Ít gặp: Buồn nôn và nôn. Phản ứng dị ứng da. Hạ huyết áp, đau thắt ngực. Hạ nhịp tim hoặc rối loạn nhịp tim
Rất hiếm gặp: Hội chứng Steven Johnsons hay phù mạch. Giảm thông khí phế nang gây thiếu oxy máu và nguy cơ gây nhồi máu cơ tim ở những bệnh nhân bị tim mạch vành.Tăng nhãn áp góc hẹp. Xuất huyết tuyến yên ở bệnh nhân có khối u tuyến yên không được chẩn đoán.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi dùng rượu cùng thuốc có thể làm tăng giãn mạch và hạ huyết áp thể đứng nghiêm trọng.
Disopyramid phosphat khi dùng cùng thuốc thì tác dụng chống tiết nước bọt của disopyramid làm ngăn cản sự hòa tan của viên ngậm.
Chất ức chế 5 - phosphodiesterase có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của nitrat do cộng hợp tác dụng gây tụt huyết áp nghiêm trọng, có thể gây tử vong.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần tăng liều từ từ khi dùng thuốc để tránh nguy cơ hạ huyết áp thế đứng và đau đầu ở một số bệnh nhân, nên ngồi hoặc nằm sau khi dùng thuốc.
Khi dùng liều cao không nên giảm thuốc đột ngột
Người cao tuổi: Thận trọng khi dùng thuốc, nhất là những người mẫn cảm với thuốc gây hạ huyết áp.
Trẻ em không nên sử dụng do độ an toàn và hiệu quả chưa được xác định.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Nên tham khảo ý kiến của bác sĩ trước khi sử dụng cho phụ nữ mang thai và cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.