THÀNH PHẦN
Irbesartan:...............................................150 mg.
Tá dược......................................: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-32393-19
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp: dùng đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác.
Điều trị cao huyết áp ở người đái tháo đường tuýp 2.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống.
Liều dùng
Người lớn bị tăng huyết áp
Liều khởi đầu và duy trì thông thường là 1 viên/lần x 1 lần/ngày, có thể uống trước hoặc sau khi ăn (n(Hướng dẫn sử dụng thuốc Irbehasan 150 do nhà sản xuất cung cấp, tải bản PDF tại đây)n).
Với bệnh nhân chạy thận nhân tạo, người trên 75 tuổi: khởi đầu với liều thấp 0,5 viên dùng 1 lần duy nhất trong ngày
Trong trường hợp liều thông thường không cho đáp ứng điều trị, có thể tăng liều lên 2 viên/ngày, hoặc dùng kết hợp thêm với thuốc điều trị cao huyết áp khác.
Nhóm thuốc lợi tiểu ví dụ hydroclorothiazid đã cho thấy làm tăng hiệu quả kiểm soát huyết áp của lrbesartan.
Bệnh nhân đái tháo đường tuýp 2 có tăng huyết áp:
Khởi đầu điều trị với liều 1 viên/lần/ngày, liều duy trì trong điều trị bệnh thận do đái tháo đường là 2 viên trong ngày.
Bện nhân suy thận:
Không cần giảm liều đối với bệnh nhân bị suy chức năng thận.
Nên chỉ định liều khởi đầu bằng 1 nửa so với thông thường nếu bệnh nhân đang chạy thận nhân tạo.
Giảm thể tích nội mạch:
Trước khi dùng Irbesartan cần điều chỉnh việc giảm thể tích và/ hoặc giảm natri nội mạch.
Suy gan:
không cần điều chỉnh liều đối với bệnh nhân bị suy gan nhẹ và trung bình.
Hiệu quả của thuốc với bệnh nhân suy gan nặng.
Người già: thường không cần chỉnh liều đối với người già.
Trẻ em
Trẻ em dưới 6 tuổi: tính hiệu quả và tính an toàn của thuốc chưa được biết tới
Trẻ trên 6 tuổi đến 12 tuổi: khởi đầu là 0.5 viên/lần/ngày, có thể tăng liều đến 1viên/lần/ngày trong trường hợp cần thiết.
Trẻ từ 13-16 tuổi: liều chỉ định giống với người trưởng thành
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng với Irbesartan hay một trong các thành phần của thuốc.
Phụ nữ mang thai trong giai đoạn 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
Người đang cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn có thể gặp phải trong khi điều trị với Irbesartan nhìn chung là ở mức độ nhẹ và thoáng qua
Tần suất gặp phải không bị ảnh hưởng khi thay đổi liều dùng, không có sự khác biệt về giới tính, độ tuổi hay thời gian dùng thuốc.
Thường gặp: chóng mặt, nhức đầu, hạ huyết áp thế đứng liên quan đến liều dùng.
Tụt huyết áp có thể xảy ra, đặc biệt ở bệnh nhân bị giảm thể tích máu (ví dụ những bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao).
Suy thận và giảm huyết áp nặng khi có hẹp động mạch thận 2 bên.
Ít gặp: ban da, mày đay, ngứa, phù mạch, tăng enzym gan, tăng Kali huyết, đau cơ, đau khớp.
Hiếm gặp: ho, rối loạn hô hấp, đau lưng, rối loạn tiêu hóa, mệt mỏi, giảm bạch cầu trung tính.
Các tác dụng phụ khác đã được báo cáo trong quá trình lưu hành thuốc:
Phản ứng dị ứng (bao gồm phù mạch, phát ban, mề đay, phản vệ, sốc phản vệ)
Giảm tiểu cầu, viêm mạch tăng bạch cầu trung tính, kali huyết tăng,
Đau đầu, ù tai, rối loạn vị giác, , chuột rút tay chân
Viêm gan và/hoặc bất thường chức năng gan, suy giảm chức năng thận.
Đau khớp, đau cơ (một số trường hợp do tăng nồng độ creatinin kinase trong huyết tương)
TƯƠNG TÁC THUỐC
Hydroclorothiazid và các thuốc hạ áp khác: khi phối hợp có thể làm tăng tác động lên huyết áp của Irbesartan.
Nếu trước đó đã điều trị với thuốc lợi tiểu liều cao có thể dẫn đến sự mất nhiều dịch, nguy cơ hạ huyết áp dễ xảy ra khi bắt đầu điều trị với Irbesartan.
Các thuốc bổ sung kali và lợi tiểu tiết kiệm kali: không nên phối hợp với Irbesartan do dùng chung các thuốc này với Irbesartan có thé tăng nồng độ kali huyết thanh.
Lithi: dùng chung lithi với chất ức chế men chuyển làm tăng có hồi phục nồng độ huyết thanh và độc tính của lithi. Do vậy, không nên kết hợp Iithi với Irbesartan. Cần theo dõi cẩn thận nổng độ lithi huyết thanh nếu sự phối hợp này là cần thiết.
Các thuốc kháhg viêm non-steroid: giống với hầu hết các thuốc điều trị tăng huyết áp khác, hiệu quả điều trị của Irbesartan có thể bị giảm khi dùng chung cùng NSAIDs.
Các tương tác khác:
Trong các nghiên cứu lâm sàng, thông số dược động học của irbesartan không bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của hydroclorothiazid
Irbesartan được chuyển hóa chủ yếu bởi CYP2C9 và một phần ít hơn bởi quá trình liên hợp glucuronic.
Không có tương tác đáng kể nào được ghi nhận giữa Irbesartan và warfarin, một thuốc được chuyển hóa qua CYP2C9
Ảnh hưởng của các chất cảm ứng CYP2C9 (như Rifampicin) với quá trình được động học và dược lực của thuốc không đánh giá được
Các kết quả nghiên cứu in vitro cho thấy không xảy ra tương tác giữa Irbesartan với nhóm các thuốc chuyển hoá bởi cytochrom P450 isoenzym CYP1A1, CYP2A6, CYP2B6, CYP1A2, CYP2E1, CYP2D6 hay CYP3A4.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.