THÀNH PHẦN
Imidaprilatat hydroclorid hàm lượng 5mg.
Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-14668-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Imidagi 5 được sử dụng trong điều trị tăng huyết áp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nên sử dụng thuốc vào cùng 1 thời gian trong ngày để đảm bảo thời gian 2 viên uống cách nhau 24 giờ.
Liều dùng
Liều khởi đầu
5mg/ngày, sử dụng trước ăn 15 phút. Sau 3 tuần điều trị có thể tăng lên 10mg/ngày.
2,5mg/ngày với người già, có bệnh về chức năng tim, gan, thận và người đang sử dụng thuốc lợi tiểu. Có thể ngưng sử dụng thuốc lợi tiểu trước 2-3 ngày khi sử dụng Imidagi 5 và có thể dùng lại nếu cần thiết.
Liều duy trì: 10mg/ngày> Nếu huyết áp vẫn không được kiểm soát có thể tăng lên 20mg/ngày.
Liều tối đa với người già là 10mg/ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định với bệnh nhân có dị ứng với bất cứ thành phần ào trong thuốc Imidagi 5.
Bệnh nhân có tiền sử phù mạch khi sử dụng thuốc ức chế men chuyển không rõ nguyên nhân hoặc do bẩm sinh.
Bệnh nhân đang sử dụng Insulin.
Hẹp động mạch, tăng huyết áp do hẹp động mạch.
Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải Creatinin< 10ml/phút.
TÁC DỤNG PHỤ
Máu: Giảm hồng cầu, huyết sắc tố, hematocrit và tiểu cầu hoặc tăng bạch cầu ái toan có thể xảy ra không thường xuyên.
Thận: Thỉnh thoảng có thể có Albumin niệu, tăng BUN và creatinin.
Tâm thần kinh: Khi dùng thỉnh thoảng có thể xuất hiện đau đầu, hoa mắt, chóng mặt khi đứng.
Tim mạch: Thỉnh thoảng xuất hiện đánh trống ngực.
Dạ dày – ruột: Đôi khi buồn nôn, nôn, khó chịu ở dạ dày và đau bụng.
Gan: Có thể tăng GOT, GPT, Al-P, LDH, Bilirubin toàn phần một cách không thường xuyên.
Quá mẫn: Có thể hiếm gặp phù do huyết quản ở mặt, lưỡi, thanh môn và thanh quản gây khó thở nhanh chóng. Nếu thấy những dấu hiệu trên, cần ngừng Imidaprilatat hydroclorid và bắt đầu ngay phương pháp điều trị thích hợp khác. Đôi khi có thể xuất hiện phát ban và ngứa, trong những trường hợp như thế cần giảm liều hoặc ngừng dùng Imidaprilatat hydroclorid.
Những phản ứng phụ khác: Ho, khó chịu ở cổ họng, bốc hỏa ở mặt và tăng Kali huyết thanh có thể xảy ra một cách không thường xuyên.
Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Trong quá trình sử dụng kali hoặc thuốc lợi tiểu tiết kiệm Kali (Spironolactone, Triamterene,...), đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, nồng độ kali huyết thanh có thể tăng lên. Bệnh nhân được điều trị bằng thuốc lợi tiểu có thể tăng nguy cơ hạ huyết áp trong vài ngày đầu điều trị bằng Imidaprilatat Hydrochloride và nên thận trọng khi bắt đầu dùng Imidaprilatat Hydrochloride liều thấp.
Độc tính của lithium đã được quan sát thấy ở nước ngoài ở những bệnh nhân dùng đồng thời lithium với chất ức chế men chuyển Angiotensin (Captopril, Enalapril, Lisinopril). Khi sử dụng đồng thời với Imidaprilatat Hydrochloride, nên theo dõi thường xuyên nồng độ Lithium trong huyết thanh.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng trên bệnh nhân suy thận nặng và những bệnh nhân có hẹp động mạch thận 2 bên.
Lưu ý khi sử dụng trên bệnh nhân tăng huyết áp, bệnh nhân đang thẩm phân lọc máu, bệnh nhân ăn kiêng muối, bệnh nhân đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu.
Không sử dụng thuốc trong vòng 24 giờ trước khi phẫu thuật.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chống chỉ định sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú. Khi sử dụng cho phụ nữ mang thai vì có thể gây dị tật thai nhi bẩm sinh,...
Lưu ý trên vận hành máy móc, lái xe: Imidaprilatat hydroclorid có thể gây hoa mắt, chóng mặt, do giảm huyết áp. Sử dụng thận trọng khi lái xe, điều khiển máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.