NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

IHYBES 300



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Irbesartan........300 mg.
Tá dược: vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: viên nén bao phim. 
Số đăng ký
VD-25125-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Ihybes 300 được chỉ định để điều trị trong các trường hợp:
Điều trị tăng huyết áp động mạch vô căn, đặc biệt là ở những người bị ho nhiều khi dùng thuốc ức chế enzym chuyển.
Dự phòng và làm giảm nguy cơ đột quỵ cho người có phì đại thất trái.
Điều trị tăng huyết áp cho bệnh nhân có bệnh thận do biến chứng đái tháo đường typ 2.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dạng bào chế viên nén dùng đường uống, vào 1 lần duy nhất, vào thời điểm bất kỳ trong ngày.
Theo dõi đáp ứng và điều chỉnh liều dùng sau khoảng 1 - 2 tháng nếu cần. Điều trị có thể diễn ra trong nhiều tháng cho tới khi đạt hiệu quả tốt nhất. 
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp
Liều bắt đầu: ½ viên/ ngày (hoặc 01 viên Ihybes 150).
Nếu huyết áp bệnh nhân không được kiểm soát, tăng liều lên 1 viên/ ngày.
Có thể kết hợp cùng các thuốc lợi tiểu hạ áp như hydroclorothiazid để tăng hiệu quả điều trị huyết áp.
Bệnh thận ở người đái tháo đường typ 2 có tăng huyết áp: 1 viên/1 lần/ngày (ở người bệnh đã dùng liều khởi đầu ½ viên/1 lần/ngày).
Suy thận: Không cần hạ liều ở bệnh nhân suy thận vừa và nhẹ. Không dùng thuốc nếu suy thận nặng phải lọc máu thường xuyên.
Người bị giảm thể tích máu: cần thực hiện truyền máu, bù nước và điện giải cho bệnh nhân trước khi có chỉ định với irbesartan.
Suy gan: Không cần thiết giảm liều khi dùng cho bệnh nhân suy gan nhẹ và vừa, trường hợp suy gan nặng thì không nên chỉ định.
Trẻ em: Chưa có dữ liệu về tính an toàn và hiệu quả, không dùng irbesartan cho trẻ em.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Không dùng thuốc Inhybes 300 với các trường hợp:
Quá mẫn với một trong các thành phần bào chế của thuốc.
Phụ nữ có thai.
Phụ nữ đang cho con bú. 
TÁC DỤNG PHỤ
Các tác dụng không mong muốn do irbesartan gây ra nói chung là nhẹ và thoáng qua. 

TƯƠNG TÁC THUỐC
Tương tác với các thuốc hạ áp khác:
Tăng hiệu quả điều trị: dùng phối hợp cùng các thuốc chẹn beta, chẹn calci, thuốc lợi tiểu nhóm thiazid cho hiệu quả điều trị tốt hơn.
Bệnh nhân được chỉ định với thuốc lợi tiểu liều cao trước đó có nguy cơ bị giảm thể tích máu hoặc tụt huyết áp khi dùng irbesartan.
Không dùng đồng thời cùng các thuốc lợi tiểu giữ kali, thuốc bổ sung kali hoặc có thành phần là kali do làm tăng nồng độ kali gây độc tính trong huyết tương.
Thuốc ức chế men chuyển: phối hợp gây tăng nồng độ lithi huyết thanh gây độc tính có hồi phục. Thận trọng và theo dõi nồng độ lithicủa bệnh nhân nếu phối hợp là cần thiết.
Digoxin, hydroclorothiazid: không thấy tương tác khi dùng cùng với irbesartan.
Irbesartan bị chuyển hóa bởi cytochrom P450 nên có thể có tương tác khi dùng cùng với các thuốc tác động trên enzym này.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Có thể xảy ra hạ huyết áp, nhất là ở liều đầu tiên. Thận trong với trường hợp bệnh nhân bị giảm thể tích máu như mất muối và nước do dùng lợi tiểu liều cao, chế độ ăn hạn chế muối, trong trường hợp bị tiêu chảy hoặc nôn mửa. Cần phục hồi thể trạng cho bệnh nhân trước khi bắt đầu trị liệu với irbesartan.
Hẹp động mạch thận: gia tăng nguy cơ bị tụt huyết áp nặng và suy thận đối với bệnh nhân bị hẹp động mạch ở 1 hoặc cả 2 bên thận đang điều trị bằng các thuốc tác động lên hệ thống renin-angiotensin-aldosterone.
Suy thận và ghép thận: Khi dùng irbesartan cho những bệnh nhân suy thận, nồng độ kali, creatinin trong huyết thanh cần được giám sát.
Tăng kali huyết: thường gặp ở những người có chức năng tim, thận kém. Theo dõi nồng độ kali trong máu ở những bệnh nhân này.
Thận trọng khi dùng cho bệnh nhân bị hẹp van 2 lá , hẹp van động mạch chủ hoặc có bệnh cơ tim tắc nghẽn phì đại.
Không khuyến cáo dùng irbesartan ở người bị tăng aldosteron tiên phát do có thể gây ngộ độc, Trường hợp ngộ độc, bệnh nhân cần được tiến hành gây nôn và/hoặc rửa dạ dày, nếu cần có thể sử dụng Than hoạt tính. Phối hợp điều trị triệu chứng và phụ hồi thể trạng.
Thời kỳ mang thai: Chống chỉ định dùng thuốc này cho phụ nữ đang mang thai nhất là 3 tháng đầu thai kỳ. Trong 3 tháng giữa hoặc 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây ảnh hưởng xấu đến sự tăng trưởng và phát triển của thai nhi.
Thời kỳ cho con bú: Chống chỉ định dùng Ihybes 300 cho phụ nữ đang cho con bú.
Khi dùng thuốc có thể xuất hiện tình trạng chóng mặt và mệt mỏi, không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc nếu có tình trạng này.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.