NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

IHYBES 150



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Irbesartan hàm lượng 150mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-23489-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Ihybes 150 là thuốc được chỉ định trong:
Tăng huyết áp động mạch không rõ nguyên nhân, những đối tượng dùng thuốc ức chế men chuyển bị ho. Giảm nguy cơ đột quỵ ở người có phì đại thất trái.
Tăng huyết áp ở bệnh nhân đái tháo đường.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nên điều chỉnh liều sau 1-2 tháng nếu không kiểm soát được huyết áp. Có thể mất vài tháng điều trị để kiểm soát huyết áp tốt.
Liều dùng
Liều ban đầu: 150mg/lần/ ngày, có thể uống cùng, trước hoặc sau khi ăn. Liều 150 mg một lần mỗi ngày giúp kiểm soát huyết áp trong 24 giờ tốt hơn so với liều 75 mg.
Bệnh nhân chạy thận nhân tạo hoặc trên 75 tuổi: bắt đầu điều trị với liều thấp 75 mg/ngày.
Bệnh nhân không kiểm soát được huyết áp với liều 150 mg một lần mỗi ngày, có thể tăng liều Irbesartan lên 300 mg hoặc sử dụng kết hợp với các thuốc hạ huyết áp khác. Đặc biệt khi kết hợp với thuốc lợi tiểu như Hydrochlorothiazide, nó đã được chứng minh là làm tăng tác dụng của irbesartan.
Bệnh nhân đái tháo đường týp 2 bị tăng huyết áp, Irbesartan nên được bắt đầu với liều 150 mg một lần mỗi ngày và tăng liều đến 300 mg một lần mỗi ngày như một liều duy trì trong bệnh thận. Phát hiện về lợi ích thận của irbesartan ở bệnh nhân tăng huyết áp mắc bệnh đái tháo đường týp 2 dựa trên các nghiên cứu trong đó irbesartan được sử dụng kết hợp với các thuốc điều trị tăng huyết áp khác khi cần thiết để đạt được mức huyết áp mong muốn.
Bệnh nhân suy thận: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận. Đối với bệnh nhân lọc máu, liều khởi đầu là 75 mg/ngày.
Giảm thể tích máu: Nên điều chỉnh tình trạng giảm thể tích máu hoặc mất nước và mất muối trước khi dùng irbesartan.
Suy gan: Không cần điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy gan nhẹ đến trung bình. Không có kinh nghiệm lâm sàng ở bệnh nhân suy gan nặng.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả của irbesartan ở trẻ em chưa được thiết lập.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với các thành phần của thuốc.
Phụ nữ có thai và cho con bú.
TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Giảm thế tích máu: Có thể bị hạ huyết áp, điều này hay xảy ra sau khi uống liều đầu tiên và ở bệnh nhân có giảm thế tích máu như mất nước do dùng thuốc, ăn kiêng, tiêu chảy, buồn nôn,...Với những trường hợp này cần điều chỉnh lại các tình trạng này trước khi dùng thuốc.
Có nguy cơ gia tăng tụt huyết áp nặng và suy thận khi bệnh nhân bị hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch của một thận chức năng.
Với bệnh nhân suy thận, cần thường xuyên kiểm tra nồng độ kali, creatinin trong huyết thanh.
Có thể nồng độ Kali trong máu sẽ tăng đặc biệt là những bệnh nhân có chức năng tim, thận kém. Phải thường xuyên kiểm tra nồng độ kali trong huyết ở những bệnh nhân này và không dùng đồng thời Irbesartan với thuốc lợi tiểu giữ Kali.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân bị chứng hẹp van 2 lá hoặc hẹp van động mạch chủ, hoặc bị bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn.
Không khuyến cáo dùng Irbesartan trong trường hợp có tăng aldosteron tiên phát.
Chống chỉ định với phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú do thuốc có thể gây ảnh hưởng đến thai nhi và có tiết qua đường sữa mẹ.
Có thể xảy ra tình trạng đau đầu, chóng mặt khi dùng thuốc. Lưu ý khi sử dụng thuốc trong lúc lái xe, vận hành máy móc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.