NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

IDATRIL 5MG



Số lượng

Mô tả sản phẩm

THÀNH PHẦN

Imidapril Hydrochloride hàm lượng 5 mg.

Tá dược vừa đủ một viên.

Dạng bào chế: Viên nén.

Số đăng ký

VD-18550-13

CÔNG DỤNG

Chỉ định

Với tác dụng nêu trên, thuốc Idatril 5mg được dùng trong trường hợp điều trị tăng huyết áp do các nguyên nhân khác nhau ở người lớn.

HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Cách dùng

Uống thuốc khoảng 15 phút trước bữa ăn.

Uống thuốc với nhiều nước.

Uống thuốc vào một thời điểm nhất định trong ngày.

Tuyệt đối không tự ý dừng thuốc đột ngột.

Nếu quên liều, bệnh nhân có thể bỏ qua liều đó và dùng liều tiếp theo như bình thường, tuyệt đối không dùng gấp đôi liều trong 1 lần uống thuốc.

Liều dùng

Liều khởi đầu: Uống 1viên/ lần х 1 lần/ ngày.

Kiểm tra lại huyết áp sau 3 tuần sử dụng thuốc để đánh giá hiệu quả của thuốc.

Bác sĩ có thể tăng liều lên: uống 2 viên/ lần х 1 lần/ ngày.

Liều khởi đầu có thể uống 1/2 viên/ lần х 1 lần/ ngày trong một số trường hợp đặc biệt như:

Bệnh nhân có vấn đề về gan, thận.

Bệnh nhân có vấn đề về tim hoặc đau ngực.

Bệnh nhân trên 65 tuổi

Tùy thuộc vào đáp ứng thuốc của bệnh nhân mà liều tối đa có thể lên tới 4 viên/lần/ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Không dùng thuốc với các trường hợp dị ứng hoặc có tiền sử dị ứng với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Không dùng thuốc nếu:

Bệnh nhân bị dị ứng nghiêm trọng gây phù mạch.

Nuốt hoặc thở khó.

Bệnh nhân bị tiểu đường.

Bệnh nhân có vấn đề về thận.

Không dùng cho trẻ dưới 18 tuổi.

Không dùng thuốc đối với phụ nữ có thai hoặc đang trong thời kỳ cho con bú.

TÁC DỤNG PHỤ

Các tác dụng không mong muốn thường gặp là:

Mệt mỏi / buồn ngủ.

Ho.

Trong người cảm thấy ốm (buồn nôn).

Các tác dụng không mong muốn không thường gặp là:

Đánh trống ngực.

Ngất xỉu.

Ngứa ran hoặc tê ở tay hoặc chân.

Sưng và kích thích bên trong mũi.

Nôn, đau bụng trên, khó tiêu (đau dạ dày).

Viêm phế quản, nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Đau ngực, đau chân tay, sưng, phù ngón tay, chân và ngón chân.

Các tác dụng không mong muốn hiếm gặp là:

Giảm số lượng các tế bào bạch cầu làm cho dễ nhiễm trùng.

Giảm số lượng các tế bào hồng cầu làm cho da nhợt nhạt và gây ra yếu và khó thở.

Nếu gặp các triệu chứng trên, bệnh nhân cần dừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ điều trị trước khi tiếp tục dùng thuốc.

TƯƠNG TÁC THUỐC

Thuốc lợi tiểu như: Spironolactone, Triameterene hoặc Amiloride, Thiazide, Furosemide.

Thuốc kháng viêm không steroid (NSAID) như: Indomethacin, Diflunalu, Diclofenac, Celecoxib hoặc Valdecoxib và Aspirin.

Thuốc chống tăng huyết áp như Methyldopa, Clonidin, Moxonidin.

Thuốc điều trị tim mạch: Nitroglycerin.

Thuốc trị đái tháo đường như: Insulin, Metformin, Pioglitazone.

Clopidogrel.

Thuốc chẹn beta như: Bisoprolol, Metoprolol.

Thuốc chống trầm cảm ba vòng (như Amitriptyline).

Thuốc an thần kinh (như Phenothiazin hoặc Butyrophenone).

Thuốc kháng axit (Ranitidine, Pantoprazole).

Allopurinol.

Procainamide.

Thuốc gây mê.

Thuốc ức chế miễn dịch.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG 

Không nên lái xe hoặc tham gia các hoạt động mạo hiểm trong quá trình dùng thuốc vì thuốc có thể gây ra tác dụng không mong muốn như chóng mặt, khó thở.