NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

HERBESSER



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Diltiazem Hydrochloride 30mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VN-13228-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Herbesser 30 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Đau thắt ngực, biến thể của đau thắt ngực.
Cao huyết áp vô căn (từ nhẹ đến trung bình).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Đau thắt ngực, biến thể của đau thắt ngực
Liều uống thông thường cho người lớn mỗi lần là 30 mg diltiazem hydrochlorid mỗi ngày dùng 3 lần (90 mg mỗi ngày). Có thể tăng liều lên mỗi lần 60 mg, mỗi ngày uống 3 lần (tức là 180 mg/ngày), khi cần thiết.
Tăng huyết áp vô căn (từ nhẹ tới trung bình)
Liều uống thông thường cho người lớn mỗi lần là 30 - 60 mg diltiazem hydrochlorid, mỗi ngày dùng 3 lần (tức là 90 - 180 mg/ngày). Có thể điều chỉnh liều dùng tuỳ thuộc tuổi và triệu chứng của người bệnh.
Cách dùng
Thuốc Herbesser 30 dùng đường uống.
Hãy lấy thuốc khỏi vỏ đóng gói trước khi uống, không được nhai viên thuốc (vì sẽ làm giảm tính chất giải phóng chậm của viên thuốc).
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Herbesser 30 chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Người có bệnh tim sung huyết nghiêm trọng (có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng bệnh tim).
Người bị block nhĩ - thất độ 2 và độ 3 hoặc có hội chứng yếu nút xoang (nhịp xoang chậm liên tục (dưới 50 nhịp/phút), ngừng xoang, block xoang - nhĩ v.v.) [Có thể gặp ức chế quá mức nhịp xoang và ức chế dẫn truyền tim].
Người có tiền sử quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người mang thai hoặc có thể có thai (đọc mục thời kỳ mang thai).
TÁC DỤNG PHỤ
Phản ứng có hại do Herbesser 30 gặp ở 442 trong số 9 630 bệnh nhân (tỷ lệ 4,6%). Những phản ứng hay gặp nhất là ở hệ tiêu hoá 1,4% (rối loạn dạ dày 0,2%, táo bón 0,2%, đau bụng 0,1% v.v.), ở hệ tim mạch 1,4% (chóng mặt 0,5%, nhịp tim chậm 0,4%, nóng đỏ mặt 0,2%, block nhĩ - thất 0,2% v.v.), quá mẫn cảm 1,2%, nhức đầu 0,2% v.v.
Phản ứng có hại cho ý nghĩa lâm sàng (hiếm gặp: < 0,1%; tần số các phản ứng có hại dựa vào các báo cáo tự phát chưa được biết rõ).
Block nhĩ - thất hoàn toàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng (các triệu chứng khởi đầu là chậm nhịp tim, choáng váng, mê sảng v.v.) hiếm gặp ( < 0,1%). Nếu gặp bất thường, phải ngừng thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng atropine sulfate, isoproterenol v.v và/hoặc đặt máy tạo nhịp tim.
Có thể suy tim sung huyết. Nếu gặp bất thường, cần ngừng thuốc và có các biện pháp thích hợp, như dùng thuốc kích thích tim.
Hội chứng niêm mạc - da - mắt (hội chứng Stevens - Johnson), hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), đỏ da (viêm da tróc vẩy) v.v. Khi thấy có ban đỏ, phồng da, ngứa, sốt v.v cần ngừng thuốc và dùng các biện pháp điều trị thích hợp.
Có thể gặp rối loạn chức năng gan và vàng da kèm theo tăng AST (SGOT), SALT (GPT), e - GTP v.v. Cần theo dõi người bệnh. Nếu có gì bất thường, cần ngừng thuốc và tìm các biện pháp điều trị thích hợp.
Các phản ứng có hại khác

TƯƠNG TÁC THUỐC
Thận trọng khi phối hợp thuốc Herbesser 30 với các thuốc sau đây:




LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng thận trọng Herbesser 30 ở những người bệnh sau:
Người có suy tim sung huyết (triệu chứng bệnh tim có thể trầm trọng thêm).
Người có nhịp tim quá chậm (dưới 50 nhịp mỗi phút) hoặc có block nhĩ - thất độ 1 (nhịp xoang và dẫn truyền tim có thể bị ức chế quá mức).
Người bị hạ huyết áp nghiêm trọng (huyết áp có thể bị giảm hơn nữa).
Người có rối loạn nghiêm trọng về chức năng gan - thận (tác dụng của thuốc có thể tăng lên do giảm chuyển hoá, giảm thải trừ).
Những thận trọng quan trọng:
Ngừng đột ngột thuốc đối kháng calci sẽ làm triệu chứng nặng thêm. Vậy khi muốn ngừng dùng Herbesser 30, cần giảm liều dần dần và theo dõi cẩn thận người bệnh. Dặn dò người bệnh không được tự ý ngừng thuốc nếu chưa xin ý kiến thầy thuốc.
Do tác dụng làm hạ huyết áp của thuốc, nên có thể gặp chóng mặt v.v..., người bệnh cần thận trọng khi tham gia vào các hoạt động có rủi ro lớn đòi hỏi sự tỉnh táo, như lái xe, làm việc trên cao, tiếp xúc với máy móc.
Dùng thuốc khác chống loạn nhịp tim (disopyramid phosphat) cùng với terfenadin có thể gây kéo dài hạn QT của điện tâm đồ và loạn nhịp thất.
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc có khả năng tương tác với Herbesser 30 (xem mục tương tác thuốc).
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Do tác dụng làm hạ huyết áp của thuốc, nên có thể gặp chóng mặt, người bệnh cần thận trọng khi tham gia vào các hoạt động có rủi ro lớn đòi hỏi sự tỉnh táo, như lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Chống chỉ định Herbesser 30 ở người mang thai hoặc người có thể có thai (nghiên cứu trên động vật, thấy thuốc này gây quái thai: Bất thường về bộ xương và loạn sản ở chuột nhắt và độc với phôi, gây chết chuột nhắt và chuột cống).
Thời kỳ cho con bú
Không nên dùng thuốc này trong thời kỳ cho con bú. Nếu xét thấy thuốc quá cần cho người mẹ, cần ngừng ngay cho con bú suốt trong thời gian mẹ dùng thuốc (diltiazem hydrochlorid bài tiết qua sữa mẹ).
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.