THÀNH PHẦN
Enalapril maleat: 5mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-25658-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Tăng huyết áp: Enalapril được dùng để điều trị tăng huyết áp từ nhẹ đến nặng. Thuốc dược dùng đơn độc hoặc kết hợp với thuốc chống tăng huyết áp khác.
Suy tim sung huyết: Enalapril thường được dùng kết hợp với glycosid tim, thuốc lợi tiểu và thuốc ức chế thụ thể beta dể điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng.
Dự phòng các cơn thiếu máu mạch vành và những triệu chứng suy tim ô bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái.
Bệnh thận do đái tháo đường (tăng hoặc không tăng huyết ấp).
Suy thận tuần tiến mạn.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều enalapril maleat phải được điều chỉnh theo dung nạp và đáp ứng của người bệnh
Khi bất đầu dùng enalapril, phải chú ý đến nguy cd hạ huyết áp. Nếu người bệnh dang dùng thuốc lợi tiểu, nên ngừng thuốc lợi tiểu, nếu có thể, 2 – 3 ngày trước khi cho enalapril. Nếu huyết áp không dược kiểm soát tốt bằng thuốc ức chẽ’ ACE don dộc, có thể cho lại thuốc lợi tiểu một cách thận trọng. Nếu không thể ngừng được thuốc lợi tiểu ở người bắt đầu dùng thuốc ức chế ACE, cho uống một liều 2,5 mg enalapril ở người lớn để xác định mức độ tác dụng hạ huyết áp trong ít nhất 2 giờ và cho tới khi huyết áp ổn định trong ít nhất 1 giờ nữa.
Tăng huyết áp: Chưa dùng thuốc lợi tiểu.
Người lớn: Liều thông thường đầu tiên: 2,5 mg/ngày.
Trẻ em 1 tháng đến 16 tuổi: 0,08 mg/kg/ngày, tối đa 5 mg.
Điều chỉnh liều tùy theo đáp ứng của người bệnh. Nếu đáp ứng huyết áp không đủ vào cuối khoảng thời gian giữa hai liều khi uống ngày 1 lần, có thể xem xét tăng liều hoặc chia thuốc làm 2 lần.
Vì giảm huyết áp có thể dần dần, liều lượng enalapril thường được điều chỉnh cách nhau 2 – 4 tuần nếu cần.
Liều duy trì thông thường ở người lớn: 10-40 mg/ngày, uống 1 – 2 lần/ngày.
Liều enalapril vượt quá 0,58 mg/kg hoặc quá 40 mg chưa được nghiên cứu ở trẻ em.
Nếu huyết áp không dược kiểm soát tốt bằng enalapril đơn độc, có thể thêm một thuốc lợi tiểu.
Suy tim sung huyết: Điều trị trong bệnh viện vì nguy cơ tụt huyết áp cao.
Liệu pháp thuốc ức chế ACE không được bắt đầu cho người hạ huyết áp có nguy cơ bị sốc do tim và đòi hỏi phải tiêm truyền thuốc co mạch; một khi tình trạng bệnh nhân ổn dịnh, phải đánh giá lại tình trạng trước khi dùng thuốc. Người bệnh bị suy tim sung huyết nặng, kèm hoặc không kèm tổn thương thận, phải được giám sát chặt (như chức năng thận, kali huyết) trong 2 tuấn đầu liệu pháp enalapril và mỗi khi tăng liều hoặc dùng thêm thuốc lợi tiểu. Dùng liều thấp enalapril ban đầu và giảm liều thuốc lợi tiểu phối hợp có thể giảm nguy cơ hạ huyết áp ban đẩu. Tuy vậy, lợi ích huyết động lâu dài của liều enalapril thấp (10 – 20 mg/ngày) trong suy tim chưa dược xác định.
Tuy các triệu chứng của suy tim sung huyết có thể được cải thiện trong vòng 48 giờ sau khi bắt đầu dùng thuốc ức chế ACE ở một vài bệnh nhân, cải thiện này thường không rõ trong vài tuần hoặc tháng sau liệu pháp. Điều trị như vậy có thể làm giảm nguy cơ tiến triển của bệnh ngay cả khi không thấy các triệu chứng cải thiện. Do dó, liều lượng thường được điều chỉnh tới một đích được xác định trước rõ ràng (như ít nhất 20 mg enalapril/ngày) hoặc liều cao nhất dung nạp được, hơn là tùy theo đáp ứng, và liều thường có thể duy trì ở mức độ đó lâu dài.
Để điều trị suy tim sung huyết có triệu chứng, enalapril thường phối hợp với một glycosid cường tim, một thuốc lợi tiểu và một chẹn beta. Liều enalapril bắt đầu phải thấp, rồi điều chỉnh tăng dần lên.
Ở người lớn suy tim, có chức năng thận và nồng độ natri huyết thanh bình thường, liều enalapril thường dùng ban dẩu là 2,5 mg x 1 – 2 lần/ngày. Phải theo dõi hạ huyết áp.
Liều duy trì thông thường enalapril trong suy tim sung huyết: 5 – 20 mg/ngày, thường chia làm 2 lần. Liều tối đa khuyến cáo: 40 mg/ngày, thường chia làm 2 lần.
Loạn năng thất trái không triệu chứng: Người lớn: Liều ban đầu 2,5 mg X 2 lần/ngày. Sau dó, điều chỉnh nếu dung nạp được cho tới liều đích 20 mg/ngày, chia làm 2 lần.
Điều chỉnh liều trong suy thận:
Clcr trong khoảng 30 – 80 ml/phút: 5 mg/ngày, điều chỉnh lên tới tối đa 40 mg.
Clcr < 30 ml/phút: 2,5 mg/ngày, điều chỉnh cho tới khi kiểm soát dược huyết áp.
Suy tim kèm Na 1,6 mg/dl: Bất đầu liều 2,5 mg/ngày, tăng lên 2 lần nếu cấn cho tớl liều tối đa 40 mg/ngày.
Điều chỉnh liều trong suy gan: Enalapril thủy phân thành enalaprilat có thể bị chậm, nhưng tác dụng dược lý không thay dổi; không cần điều chỉnh.
Cách dùng
Dùng đường uống.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Quá mẫn với thành phần của thuốc.Phù mạch khi mới bắt dẩu điều trị như các chất ức chế ACE nói chung.Hẹp động mạch thận hai bên thận hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.Hẹp van động mạch chủ, và bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng.Hạ huyết áp có trước
TÁC DỤNG PHỤ
Tác dụng không mong muốn thường nhẹ và thoáng qua, nhưng có khoảng 3% đến 6% người dùng thuốc phải ngừng điều trị.
Ðã có biểu hiện hạ huyết áp triệu chứng khá nặng sau khi dùng liều enalapril đầu tiên; có đến 2 – 3% số người trong các thử nghiệm lâm sàng phải ngừng điều trị, đặc biệt với những người suy tim, hạ natri huyết, và với người cao tuổi được điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.
Ở người suy tim sung huyết thường xuất hiện hạ huyết áp triệu chứng, chức năng thận xấu đi và tăng nồng độ kali huyết thanh, đặc biệt trong thời gian đầu dùng enalapril ở người điều trị đồng thời với thuốc lợi tiểu.
Chức năng thận xấu đi (tăng nhất thời urê và tăng nồng độ creatinin huyết thanh) đã xảy ra ở khoảng 20% người tăng huyết áp do bệnh thận, đặc biệt ở những người hẹp động mạch thận hai bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thận.
Thường gặp:Hệ thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, dị cảm, loạn cảm.Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, ỉa chảy, buồn nôn, nôn và đau bụng.Tim mạch: Phù mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực, và đau ngực.Da: Phát ban.Hô hấp: Ho khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi.Khác: Suy thận.
Ít gặp:Huyết học: Giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính.Niệu: Protein niệu.Hệ thần kinh trung ương: Hốt hoảng, kích động, trầm cảm nặng.