THÀNH PHẦN
Enalapril maleat 10mg
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-27305-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Erilcar được dùng để điều trị bệnh tăng huyết áp, suy tim sung huyết và thường được chỉ định trong các trường hợp như:
Các mức độ người bệnh tăng huyết áp vô căn;
Người bệnh tăng huyết áp do bệnh lý thận.
Người tăng huyết áp kèm tiểu đường.
Các bệnh nhân có mức độ suy tim: Cải thiện sự sống, làm chậm tiến triển suy tim, giảm số lần nhồi máu cơ tim;
Điều trị và phòng ngừa bệnh suy tim sung huyết;
Phòng ngừa giãn tâm thất cho bệnh nhân sau nhồi máu cơ tim;
Người bệnh suy thận mạn;
Phòng ngừa cơn thiếu máu mạch vành và những triệu chứng suy tim ở bệnh nhân rối loạn chức năng thất trái.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Bệnh nhân tăng huyết áp đang uống lợi tiểu: Trước khi sử dụng thuốc Erilcar nên ngừng thuốc lợi tiểu trước 2-3 ngày. Nếu huyết áp chưa về như mong muốn thì có thể dùng lại lợi tiểu một cách thận trọng dưới chỉ định của bác sĩ điều trị. Trong trường hợp người bệnh không thể ngừng thuốc lợi tiểu, có thể sử dụng Erilcar liều 2,5mg để xác định mức độ tác dụng hạ huyết áp trong ít nhất 2h và theo dõi thêm 1h.
Người bệnh chưa dùng thuốc lợi tiểu: Với người lớn dùng liều Erilcar ban đầu là 2,5mh/ngày. Với trẻ em 1- 16 tháng tuổi uống liều 0,08mg/kg/ngày, tối đa là Erilcar 5mg/ngày, nếu huyết áp không đủ đáp ứng vào cuối khoảng thời gian giữa 2 liều khi uống 1 lần/ngày, có thể tăng liều hoặc chia thành 2 lần/ngày. Người bệnh được điều chỉnh liều cách từ 2-4 tuần nếu cần thiết. Ở người lớn dùng liều duy trì thuốc Erilcar 10 - 40mg/ngày, uống 1-2 lần/ngày. Trẻ em chưa được nghiên cứu với liều vượt quá 0,58mg/kg hoặc quá 40mg.
Bệnh nhân suy tim sung huyết có thể sử dụng thuốc Erilcar điều trị nguy cơ tụt huyết áp với liều ban đầu là 2,5mg x 1-2 lần/ngày. Sử dụng liều duy trì từ 5-20mg/ngày chia làm 2 lần, liều tối đa để tham khảo là 40mg/ngày chia làm 2 lần.
Người bệnh loạn thất trái không có triệu chứng sử dụng liều ban đầu của người lớn 2,5mg x 2 lần/ngày, hiệu chỉnh về sau liều Erilcar 20mg/ngày chia 2lần uống.
Người bệnh suy thận sẽ phải dựa trên mức độ thanh thải creatinin, cụ thể như sau: Từ 30 - 80ml/phút, người bệnh sử dụng Erilcar 5mg/ngày, điều chỉnh liều tối đa 40mg. Dưới 30ml/phút: uống Erilcar 2,5mg/ngày, điều chỉnh liều lượng tới khi huyết áp được kiểm soát.
Người bệnh bị suy tim kèm creatinin huyết thanh trên 1,6mg/dl hoặc Natri dưới 130mEq/lít: Liều điều trị khởi đầu là 2,5mg/ngày, nếu cần thiết tăng gấp đôi tối đa 40mg/ngày.
Người bệnh suy gan không cần hiệu chỉnh liều uống Erilcar.
Cách dùng
Thuốc Erilcar có thể uống trước hoặc sau bữa ăn và không ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Người bệnh phù mạch khi mới bắt đầu điều trị;
Người bị hẹp động mạch thận 2 bên hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có 1 thận;
Hẹp van động mạch chủ, bệnh cơ tim tắc nghẽn nặng;
Người bệnh hạ huyết áp có trước;
Trẻ em.
TÁC DỤNG PHỤ
Chóng mặt, đau đầu, mất ngủ, mệt mỏi, dị và loạn cảm.
Người bệnh hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, có cảm giác đánh trống ngực và đau ngực, ngất, phù mạch.
Biểu hiện rối loạn vị giác, nôn, buồn nôn, tiêu chảy và đau bụng.
Phát ban.
Người bệnh có thể ho khan.
Dễ dẫn đến tình trạng suy thận.
Một số tác dụng phụ ít gặp khác có thể xảy ra với người bệnh như giảm bạch cầu hạt, bạch cầu trung tính; tình trạng protein niệu; tâm thần kích động; hốt hoảng và biểu hiện trầm cảm nặng.
Ngoài ra một số biểu hiệu hiếm gặp ở người bệnh sử dụng Erilcar là tình trạng viêm tụy, tắc mật, viêm gan nhiễm độc ứ mật, tăng cảm niêm mạc miệng, ngạt mũi, nhìn mờ, đau cơ, co thắt phế quản, quá mẫn, hen ...
TƯƠNG TÁC THUỐC
Vì một số thuốc có thể tương tác với nhau, không nên dùng đồng thời với enalapril. Tuy nhiên, cho dù có tương tác cũng có thể phối hợp với một số thuốc với sự thận trọng đặc biệt. Trong trường hợp này bác sĩ của bạn có thể thay đổi liều hoặc áp dụng những biện pháp cần thiết.
Nếu bạn định dùng enalapril, điều quan trọng là phải báo cho bác sĩ hoặc dược sĩ của bạn biết về những thuốc khác mà bạn có thể đang dùng, nhất là các thuốc sau đây:
Thuốc lợi tiểu, thuốc bổ sung kali, các thuốc chống cao huyết áp khác, lithium, các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, thuộc chống loạn thâm thần, thuốc gây mê, thuốc gây nghiện, các thuốc kháng viêm không steroid, các thuốc giống giao cảm, các thuốc trị tiểu đường, acid acetyl salicylic, thuốc tan huyết khối, các thuốc chẹn beta và rượu.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người bệnh và đặc biệt là bác sĩ kê thuốc cần thận trọng khi sử dụng Erilcar phối hợp với các loại thuốc khác gồm:
Thuốc hạ huyết áp, thuốc lợi tiểu và thuốc gây mê: Có thể làm giảm huyết áp trầm trọng ở người bệnh.
Thuốc lợi niệu giữ kali, các chất bổ sung kali, muối chứa kali: Có thể làm tăng kali máu, đặc biệt là đối với người bệnh suy thận.
Lithi: Tăng khả năng cho người bệnh có thể nhiễm độc lithi.
Thuốc chống viêm non-steroid: Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của thuốc Erilcar.
Thuốc tránh thai: Tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp của người bệnh.
Insulin hoặc thuốc điều trị đái tháo đường: Erilcar sẽ làm giảm nồng độ đường máu lúc đói, gây hạ đường máu.
Một số trường hợp người bệnh khác cũng cần thận trọng lưu ý khi sử dụng Erilcar điều trị bệnh, cụ thể là:Người bệnh có nguy cơ bị bệnh mạch thận không biểu hiện.Người có khả năng mất bạch cầu hạt khi dùng thuốc ức chế ACE cho người bị bệnh collagen mạch máu.Người đang điều trị bằng thuốc lợi tiểu.Người bệnh cơ tim phì đại.Người bị hẹp động mạch chủ nặng.Người có tiền sử phù mạch do di truyền hoặc vô căn.Người có phản ứng phản vệ.Người bệnh suy giảm chức năng thận.Người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải thực hiện định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.