NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

ENAMIGAL 10mg



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Enalapril maleat 10mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-12004-10
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Enamigal 10mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau
Cao huyết áp do bệnh lý thận.
Cao huyết áp có kèm bệnh nền tiểu đường.
Các mức độ suy tim: Cải thiện sự sống, làm chậm tiến triển suy tim, giảm số lần nhồi máu cơ tim.
Dùng thuốc Enamigal 10mg trong phòng ngừa hoặc điều trị suy tim sung huyết.
Phòng ngừa biến chứng giãn tâm thất sau khi bệnh nhân nhồi máu cơ tim.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Enamigal 10mg được dùng theo đường uống. Người bệnh uống thuốc với 1 ly nước đầy, không nghiền hoặc nhai thuốc trong quá trình uống.
Liều dùng
Tăng huyết áp nguyên phát: Khởi đầu với liều 5mg/ ngày, có thể điều chỉnh liều theo mức độ tăng huyết áp của người bệnh, liều duy trì sẽ được xác định sau từ 2-4 tuần dùng thuốc. Liều dùng hàng ngày có thể từ 10-40mg/ ngày, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần. 40mg/ ngày là liều tối đa. Do đó người bệnh nên bắt đầu sử dụng với liều thấp để khỏi bị hạ huyết áp đột ngột. Lưu ý không dùng chung thuốc Enamigal 10mg với các thuốc lợi tiểu.
Suy thận với độ thanh thải Creatinin 30-80ml/ phút: 5-10mg/ ngày.
Suy thận với độ thanh thải Creatinin 10-30ml/ phút: 2,5-5mg/ ngày.
Suy tim: Nên kết hợp với thuốc digitalis và thuốc lợi tiểu dùng với sự giảm liều hoặc cách xa trước khi dùng thuốc Enamigal 10 mg. Liều dùng khởi đầu là 2,5mg/ ngày, theo dõi để tăng liều 1 cách cẩn thận.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Enamigal 10mg sẽ được chống chỉ định trong một số trường hợp sau đây
Mẫn cảm với hoạt chất Enalaprilat của thuốc.
Người bệnh bị hẹp động mạch chủ và hẹp động mạch thận.
TÁC DỤNG PHỤ
Hệ nội tiết: Giảm glucose máu;
Hệ tuần hoàn và bạch huyết: Thiếu máu, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu trung tính, giảm hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu;
Mờ mắt;
Tim mạch: Hạ uyết áp, ngất, nhồi máu cơ tim, tăng nhịp tim đột ngột, đau thắt ngực, đánh trống ngực, hiện tượng Raynaud;
Hệ hô hấp: Ho, khó thở, viêm họng, co thắt phế quản, thâm viêm phổi, viêm mũi, sưng phổi ưa eosin;
Gan, mật: Suy gan, viêm gan, ứ mật;
Ngoài da, dưới da: Nổi mẩn, quá mẫn, mề đay rụng tóc, hồng ban đa dạng, hội chứng Steve Johnson, viêm cơ, đau khớp, protein niệu và thiểu niệu;
Hệ sinh dục: Bất lực trong quan hệ tình dục ở đàn ông, chứng vú to ở đàn ông;
Toàn thân: Suy nhược cơ thể, mệt mỏi, co cơ, bừng đỏ mặt và ù tai;
Các bất thường trị số xét nghiệm có thể gặp là tăng kali máu, tăng creatinin, tăng ure máu, tăng natri máu và tăng men gan.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Một số thuốc giãn mạch khác (như nitrate) hoặc các thuốc gây mê: Sử dụng đồng thời với enalapril có thể gây hạ huyết áp trầm trọng.
Thuốc lợi tiểu: Thỉnh thoảng có thể gây hạ huyết áp quá mức sau khi bắt đầu điều trị với enalapril.
Các thuốc gây giải phóng renin (như thuốc lợi tiểu): Tăng tác dụng hạ huyết áp của enalapril.
Các thuốc làm tăng kali huyết thanh (như thuốc lợi tiểu giữ kali, các chất bổ sung kali hoặc muối chứa kali): Sử dụng đồng thời với enalapril có thể gây tăng kali huyết thanh, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, do đó nên theo dõi bệnh nhân chặt chẽ và thường xuyên theo dõi nồng độ kali huyết.
Lithi: Enalapril có thể làm tăng nồng độ lithi huyết dẫn đến nhiễm độc lithi.
Các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, các thuốc kháng viêm không steroid (NSAID): Có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril.
Các thuốc uống tránh thai: Sử dụng đồng thời với enalapril gây tăng nguy cơ tổn thương mạch và khó kiểm soát huyết áp.
Các thuốc chẹn beta – adrenergic, methyldopa, các nitrate, thuốc chẹn calci, hydralazine, prazosin và digoxin: Không cho thấy tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Với những bệnh nhân bị giảm thể tích máu, khi dùng thuốc có chứa enalaprilat có thể gây hạ huyết áp kèm triệu chứng.
Thận trọng khi dùng thuốc Enamigal 10 mg ở những bệnh nhân tắt van thất trái.
Với những bệnh nhân suy thận thì cần điều chỉnh liều khởi đầu của thuốc Enamigal 10 mg theo độ thanh thải creatinin của bệnh nhân, sau đó điều chỉnh liều dùng theo đáp ứng thuốc của bệnh nhân.
Với người bệnh đang điều trị bằng các thuốc ức chế men chuyển khác thì có khả năng bị phù thần kinh vùng đầu mặt cổ, lưỡi, thanh môn và họng.
Không dùng thuốc Enamigal 10mg ở bệnh nhân đang mang thai và phụ nữ đang nuôi con bằng sữa mẹ
Thuốc Enamigal 10mg có ảnh hưởng đến hệ thần kinh, người sử dụng thuốc Enamigal 10 mg thì không nên vận hành máy móc và lái xe.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.