THÀNH PHẦN
Enalapril maleat 5 mg
Tá được vừa đủ 1 viên nén
(Tá được gồm: Tinh bột mì60 mg, Lactose 125 mg. Povidon 8mg, Magnesistearat 2 mg)
Số đăng ký
VD-17464-12
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Tăng huyết áp. Suy tim, rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng.
Phòng ngừa suy tim sau nhồi máu cơ tim (huyết động học ở ổn định).
Bệnh thận do đài tháo đường. Suy thận tiến triển mãn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc dùng đường uống
Liều dùng
Liều dùng thay đổi theo từng bệnh nhân, liều thông thường;Điều trị tăng huyết áp: khởi đầu 2,5-5mg/ngày, liều duy trì 10-20mg/ngày. Nếu bệnh nhân đang điều trị thuốc lợi tiểu, nên ngừng thuốc lợi tiểu 2-3 ngày trước khi bắt đầu điều trị với enalaprilĐiều trị suy tim hoặc rối loạn chức năng thất trái không triệu chứng: liều khởi đầu: 2,5mg/ngày. Liều duy trì: 20 mg/ngày, chia 1 hoặc 2 lần.Đối với bệnh nhân suy giảm chức năng thận, cần giảm liệu hay kéo dài khoảng cách giữa các liều.CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng hoặc quá mẫn với thuốc Phù mạch khi mới bắt đầu điều trị như các chất ức chéACE nói chung. Hợp động mạch thần hai bên thân hoặc hẹp động mạch thận ở người chỉ có một thậnHep van động mạch chủ và bệnh cơ tim tắc nghẽn năng. Hạ huyết áp có trước.TÁC DỤNG PHỤ
Thường nhẹ và thoáng qua, nhưng có khoảng 3% đến 6% người dùng thuốc phải ngừng điều trị.
- Thường gặp, ADR>1/100
Thần kinh: Nhức đầu, chóng mặt, mệt mỏi, mất ngủ, đị cảm, loạn cảm. Tiêu hóa: Rối loạn vị giác, la chảy, buồn nôn, nồn và đau bụng. Tim mạch: phủ mạch, hạ huyết áp nặng, hạ huyết áp tư thế đứng, ngất, đánh trống ngực và đau ngực. Da: phát ban. Hô hấp: Họ khan, có thể do tăng kinin ở mô hoặc prostaglandin ở phổi. Khác: suy thận.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR <1/100
Huyết học: giảm hemoglobin và hematocrit, giảm bạch cầu hạt, giảm bạch cầu trung tính. Niệu: protein niệu. Hệ thần kinh trung ương hốt hoảng, kích động, trầm cảm năng.
- Hiếm gặp, ADR< 1/1000
Tiêu hoá: tắc ruột, viêm tụy, viêm gan nhiễm độc ũ mặt, tăng cảm niêm mạc miệng. Khác. quá mẫn, trầm cảm, nhìn mờ, ngạt mũi, đau cơ, có thất phế quản và hen.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Khi sử dụng đồng thời Enalapril với
-Các thuốc giãn mạch như nitrat hay thuốc gây mê: có thể gây hạ huyết áp trầm trọng. -Các thuốc lợi tiểu: đôi khi cũng gây hạ huyết áp quá mức ngay khi bắt đầu điều trị.
-Các thuốc gây giải phóng renin: tác dụng hạ huyết áp của enalapril tăng lên bởi các thuốc gây giả phóng rennin có tác dụng chống tăng huyết áp.
-Các thuốc gây giữ kali huyết hoặc thuốc bổ sung kali làm tăng thêm kali huyết.
-Lithi: enalapril có thể làm tăng nồng độ lithi huyết.
-Các thuốc giãn phế quản kiểu giao cảm, thuốc kháng viêm non steroid có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp của enalapril.
-Các thuốc ngừa thai; có thể làm tăng nguy cơ tổn thống mạch và khó kiểm soát huyết áp.
Các thuốc chẹn E-aderenergic, methyldopa, các nitrat, thuốc chọn calci, hydralazin, prazosin, và digoxin không cho thấy tác dụng phụ có ý nghĩa lâm sàng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Người giảm chức năng thân.Đối với người nghi bị hẹp động mạch thận, cần phải định lượng creatinin máu trước khi bắt đầu điều trị.- Thời kỳ mang thai: giống các chất ức chế ACE khắc, enalapril có thể gây bệnh và tử vong cho thai nhi và trẻ sơ sinh khi người mẹ mang thai sử dụng thuốc.+ Sử dụng thuốc trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối của thai kỳ có thể gây bệnh dẫn đến chết thai và tổn thương cho trẻ sở sinh gồm: hạ huyết áp, giảm sản so sơ sinh, suy thận hồi phục hoặc không hồi phục và tử vong.+ Phải ngừng dùng enalapril càng sớm càng tốt sau khi phát hiện có thai.Thời kỳ cho con bú: Enalapril bài tiết vào sữa mẹ, với liều điều trị thông thường, nguy cơ về tác dụng có hại cho trẻ bú sữa mẹ rất thấp.BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.