THÀNH PHẦN
Perindopril 4mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-19631-13
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị đơn độc hoặc phối hợp với các thuốc tăng huyết áp khác để điều trị cao huyết áp.
Suy tim có triệu chứng.
Động mạch vành ổn định.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dorover 4mg được sử dụng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với một lượng nước thích hợp.
Uống thuốc vào buổi sáng trước khi ăn.
Liều dùng
Liều khởi đầu: 1 viên/lần/ngày, uống vào buổi sáng.
Có thể tăng liều lên 2 viên/lần/ngày sau 1 tháng điều trị bằng thuốc Dorover 4mg.
Có thể cần ngừng thuốc lợi tiểu trước khi bắt đầu điều trị bằng Dorover 4mg.
Liều dùng được khuyến cáo ở bệnh nhân có hệ renin-angiotensin-aldosteron là 2mg/lần/ngày.
Bệnh nhân lớn tuổi: Liều khởi đầu là 2mg/ngày.
Suy tim có triệu chứng
Liều khởi đầu được khuyến cáo là 2mg/ngày. Tăng liều có thể được áp dụng ở những bệnh nhân có thể dung nạp.
Bệnh nhân suy tim nặng, suy giảm chức năng thận: Giám sát cẩn thận.
Nguy cơ hạ huyết áp triệu chứng: Theo dõi thận trọng trước và trong khi điều trị bằng thuốc Dorover 4mg.
Bệnh động mạch vành ổn định
Liều khởi đầu là 1 viên/lần/ngày.
Tăng liều lên 2 viên/lần/ngày sau 2 tuần điều trị.
Bệnh nhân lớn tuổi: 2mg/lần/ngày sau đó tăng liều lên 1 viên/lần/ngày sau 1 tuần điều trị. Theo dõi chức năng thận cho đối tượng này.
Bệnh nhân suy thận
Hiệu chỉnh liều theo độ thanh thải của creatinin
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc Dorover 4mg.
Tiền sử phù mạch.
Phụ nữ trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối thai kỳ.
Không kết hợp với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hoặc suy thận.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Choáng váng, dị cảm, đau đầu, chóng mặt, rối loạn thị giác, hạ huyết áp, ù tai, ho, khó thở, đau bụng, rối loạn tiêu hóa,...