NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DOROCARDYL 40



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Propranolol hydroclorid có hàm lượng 40mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên nén.
Dạng bào chế: viên nén.
Số đăng ký
VD-25425-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị tăng huyết áp.
Cơn đau thắt ngực do nguyên nhân xơ vữa động mạch vành, rối loạn nhịp tim, nhồi máu cơ tim, hẹp động mạch chủ phì đại dưới van…
Phòng ngừa, hỗ trợ điều trị loạn nhịp tim nhanh ở người cường giáp và ngăn chặn chảy máu tái phát do tăng áp lực tĩnh mạch cửa.
Phòng ngừa đột tử sau nhồi máu cơ tim cấp.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc Dorocardyl 40mg được bào chế dưới dạng viên nén, dùng thuốc bằng đường uống.
Dùng thuốc trực tiếp cùng với nước lọc hay nước đun sôi để nguội.
Bệnh nhân dùng thuốc vào lúc trước khi ăn và trước khi ngủ.
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp:
​Liều khởi đầu 1/2 -1 viên/lần x 2 lần/ngày.
Liều duy trì là 3 - 6 viên/ngày.
Liều thông thường 4 -12 viên/ngày.
Không dùng quá 16 viên/ngày.
Điều trị đau thắt ngực: 2 - 8 viên/ngày, chia làm 2 - 4 lần/ngày. Nên phối hợp Nitroglycerin để đạt hiệu quả điều trị tốt nhất.
Rối loạn nhịp tim: 1 viên/lần x 3 - 4 lần/ngày
Nhồi máu cơ tim: 4 - 6 viên/ngày, chia làm nhiều lần.
Phòng ngừa nhồi máu tái phát và đột tử do tim, sau cơn nhồi máu cơ tim cấp: 2 lần/lần x 2 - 3 lần/ngày.
Hẹp động mạch chủ phì đại dưới van: ½ - 1 viên/lần x 3 - 4 lần/ngày
Phòng ngừa chảy máu do tăng áp lực tĩnh mạch cửa: Uống 1 viên/lần x 2 lần/ngày, có thể tăng dần liều 4 viên, ngày 2 lần.
Trẻ em: Liều khuyến cáo 2 - 4 mg/kg/ngày, chia 2 lần. Không được dùng quá 16 mg/kg/ngày. Nếu ngừng thuốc phải giảm liều từ từ trong 1 -2 tuần.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Dị ứng hoặc mẫn cảm với Propranolol hay các bất kì thành phần tá dược nào khác của thuốc.
Bệnh nhân hen phế quản hay co thắt phế quản.
Sốc tim, suy tim xung huyết hay nhịp chậm.
Bệnh nhược cơ.
TÁC DỤNG PHỤ
Trong quá trình sử dụng thuốc Dorocardyl 40mg có thể gặp ra các tác dụng không muốn đối với người dùng như sau: Suy tim xung huyết, co thắt cơ trơn khí phế quản, hội chứng Raynaud, rối loạn tiêu hóa, hoa mắt, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, lạnh đầu tay chân…
Để đảm bảo an toàn khi sử dụng thuốc, theo dõi cẩn thận các tác dụng mà bệnh nhân gặp phải trong quá trình dùng thuốc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc Dorocardyl 40mg có tác dụng làm giảm hoạt động của tim do đó nó có thể gây tương tác với các thuốc điều trị loạn nhịp gây giảm tác dụng điều trị của các thuốc này.
Các thuốc có tác dụng hạ huyết áp tương tự như Reserpin và Guanethidine cần phải lưu ý khi sử dụng cùng nhau có thể hiệp đồng tác dụng, gây hạ huyết áp quá mức trên bệnh nhân.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Đọc kĩ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng.
Không ngưng thuốc đột ngột khi sử dụng.
Bệnh nhân suy tim, suy gan, trẻ em dưới 12 tuổi, hạ đường huyết, đái tháo đường… hết sức cẩn thận khi dùng.
Không dùng thuốc đã hết hạn hoặc bị hư hỏng, nấm mốc.
Phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con bú
Do mức độ an toàn của thuốc hiện nay chưa được xác định chính xác nên tốt hơn hết không sử dụng thuốc Dorocardyl 40mg trong giai đoạn thai kỳ và đang cho con bú.
Người lái xe và vận hành máy móc
Không có khuyến cáo nào về việc sử dụng  thuốc cho đối tượng này. Nếu sử dụng cần cho bệnh nhân biết thuốc Dorocardyl 40mg có thể gây hoa mắt chóng mặt.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.