NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DOMECOR PLUS



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
- Bisoprolol fumarat 5mg.
- Hydrochlorothiazid 6,25mg.
Tá dược: Microcrystallin cellulose PH101 ,Tinh bột mì, Starch 1500, Povidon K30, Crospovidon CL, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Colloidal Silicon dioxid A200, Hydroxypropyl methylcellulose 15cP, Hydroxypropyl methylcellulose 6cP, Polyethylen glycol 6000, Talc, Titan dioxid, Red iron oxid.
Số đăng ký
VD-24985-16
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc được chỉ định điều trị cao huyết áp từ nhẹ đến vừa.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Nên uống thuốc vào buổi sáng kèm hoặc không kèm với thức ăn. Nuốt nguyên viên thuốc với nước và không được nhai.
Thời gian điều trị:
Thông thường, điều trị với Domecor Plus là điều trị lâu dài. Nếu ngưng dùng bisoprolol phải giảm liều từ từ vì việc ngưng đột ngột bisoprolol có thể dẫn đến suy giảm cấp tính tình trạng bệnh nhân, đặc biệt ở những bệnh nhân có bệnh tim thiếu máu cục bộ.
Liều dùng
- Khi bắt đầu điều trị:
Liều thông thường là 1 viên Domecor Plus 2,5 mg/6,25mg mỗi ngày.
- Điều trị duy trì: Nếu tác dụng trị cao huyết áp của liều này chưa đủ, tăng liều thành 1 viên Domecor Plus 5 mg/6,25mg ngày một lần; nếu liều này vẫn chưa đủ mạnh, tăng liều thành 10mg bisoprolol fumarat/hydrochlorothiazid 6,25mg ngày một lần.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận: Không cần thiết phải điều chỉnh liều ở những bệnh nhân suy chức năng gan hoặc suy thận từ nhẹ đến trung bình (độ thanh thải creatinin > 30 ml/phút).
- Người cao tuổi: Không cần điều chỉnh liều lượng (Xem chú ý thận trọng).
- Trẻ em: Chưa có kinh nghiệm đầy đủ về việc sử dụng bisoprolol cho trẻ em, vì thế không khuyến cáo sử dụng cho trẻ em.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Không dùng Domecor Plus cho những bệnh nhân mẫn cảm với bisoprolol fumarat, hydrochlorothiazid hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.
- Không dùng Domecor Plus cho những bệnh nhân:
Liên quan đến bisoprolol:
- Bị hen phế quản nặng hoặc bệnh tắc nghẽn phổi mạn tính nặng.
- Đang bị suy tim cấp hoặc có các giai đoạn của suy tim mất bù đang cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim.
- Sốc do tim (trường hợp cấp tính gây hạ huyết áp và rối loạn tuần hoàn).
- Blốc nhĩ thất độ hai hoặc ba không có máy điều hòa nhịp tim (rối loạn nghiêm trọng dẫn truyền nhĩ thất).
- Hội chứng suy nút xoang.
- Blốc xoang nhĩ.
- Chậm nhịp tim có triệu chứng.
- U tuyến thượng thận không được điều trị (u tế bào ưa crôm).
- Các dạng tắc động mạch ngoại biên nặng hoặc hội chứng Raynaud.
- Nhiễm toan chuyển hóa (tăng tính acid của máu như là hậu quả của tình trạng bệnh nặng).
- Kết hợp với sultoprid.
Liên quan đến hydrochlorothiazid:
- Mẫn cảm với các thiazid và các dẫn chất sulfonamid.
- Bệnh gút, tăng acid uric huyết, chứng vô niệu, bệnh Addison, chứng tăng calci huyết.
- Suy thận nặng (độ thanh thải creatinin < 30 ml/phút).
- Suy gan nặng.
- Giảm kali huyết (nồng độ kali trong máu thấp và không đáp ứng với điều trị).
TÁC DỤNG PHỤ
- Các rối loạn về máu và hệ bạch huyết:Hiếm: Giảm số lượng bạch cầu (giảm bạch cầu), tiểu cầu (giảm tiểu cầu).Rất hiếm: Suy giảm trầm trọng số lượng bạch cầu (chứng mất bạch cầu hạt).
- Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:Ít gặp: Chán ăn, tăng nồng độ đường trong máu (tăng đường huyết) hoặc acid uric (tăng acid uric huyết), rối loạn cân bằng dịch và điện giải (đặc biệt là hạ kali huyết và hạ natri huyết cũng như giảm magnesi, clor và tăng calci huyết).Rất hiếm: Kiềm chuyển hóa.
- Các rối loạn tâm thần:Ít gặp: Suy nhược, rối loạn giấc ngủ.Hiếm: Ác mộng, ảo giác.
- Các rối loạn ở hệ thần kinh:Thường gặp: Chóng mặt, nhức đầu.
- Các rối loạn về mắt:Hiếm: Giảm tiết nước mắt (lưu ý đến những bệnh nhân mang kính sát tròng), rối loạn thị giác.Rất hiếm: Viêm kết mạc.
- Các rối loạn về tai và tai trong: Hiếm: Rối loạn thính giác.
- Các rối loạn ở tim:Thường gặp: Nhịp tim chậm, rối loạn dẫn truyền nhĩ thất, làm trầm trọng thêm bệnh suy tim đã có.
- Các rối loạn về mạch:Thường gặp: Cảm thấy lạnh hay tê cóng ở tay hoặc chân.Ít gặp: Hạ huyết áp thế đứng.
- Các rối loạn hô hấp, lồng ngực:Ít gặp: Co thắt khí quản ở những bệnh nhân bị hen phế quản hoặc có tiền sử bị tắc nghẽn đường thở.Hiếm: Viêm mũi dị ứng.
- Các rối loạn về tiêu hóa:Thường gặp: Các bệnh về đường ruột như Buồn nôn, nôn, tiêu chảy hay táo bón.Ít gặp: Đau bụng.Rất hiếm: Viêm tụy.
- Các rối loạn về gan: Hiếm: Viêm gan, vàng da.