NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DOMECOR 2.5



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Bisoprolol fumarate 2,5mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-21019-14
CHỈ ĐỊNH
Điều trị tăng huyết áp, đau thắt ngực.
Kết hợp với các thuốc lợi tiểu, ức chế men chuyển, glycosid tim để điều trị suy tim mạn tính ổn định.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Domecor 2.5mg được sử dụng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc cùng với một lượng nước nhất định.
Uống thuốc vào buổi sáng.
Có thể uống trong bữa ăn.
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp và đau thắt ngực
Liều khởi đầu: 1-2 viên/lần/ngày.
Liều duy trì là 4 viên/lần/ngày.
Liều tối đa là 8 viên/lần/ngày.
Bệnh nhân có Độ thanh thải creatinin dưới 20ml/phút: Không dùng quá 4 viên/ngày.
Không dùng quá 4 viên/ngày cho bệnh nhân suy gan nặng.
Điều trị suy tim mạn tính ổn định
Điều kiện để lựa chọn Domecor 2.5mg trong điều trị là bệnh nhân bị suy tim mạn tính ổn định không kèm theo suy tim cấp trong khoảng 6 tuần trước đó, bệnh nhân không thay đổi phác đồ điều trị trong 2 tuần, bệnh nhân không đáp ứng với các thuốc thông thường.
Tuần đầu: 1,25mgn/lần/ngày, tăng liều nếu dung nạp được.
Tuần 2: 1 viên/lần/ngày, tăng liều nếu dung nạp được.
Tuần 3: 3,75mg/lần/ngày, tăng liều nếu dung nạp được.
Tuần 4: 2 viên/lần/ngày, tăng liều nếu dung nạp được.
Tuần 8: 3 viên/lần/ngày, tăng liều nếu dung nạp được.
Tuần 12: 4 viên/lần/ngày, tăng liều nếu dung nạp được.
Không ngừng thuốc đột ngột.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Sốc do tim.
Suy tim cấp.
Suy tim chưa được kiểm soát.
Suy tim độ III nặng hoặc độ IV.
(Blốc) nhĩ thất độ 2 hoặc 3.
Nhịp tim chậm (< 60 lần/phút).
Nghẽn xoang nhĩ hoặc bệnh nút xoang.
Bệnh nhân hen.
Tắc nghẽn đường hô hấp.
Hội chứng Raynaud nặng.
U tủy thượng thận.
Huyết áp thấp.
Không phối hợp với Floctafenine hoặc Sulpiride.
Nhiễm acid chuyển hóa.
Bệnh nhân không dung nạp galactose.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Nặng thêm tình trạng suy tim, rối loạn tiêu hóa, chậm nhịp tim, suy nhược, đau đầu, tụt huyết áp, mệt mỏi.
Ít gặp: Bồn chồn, khó thở, đau khớp, phù, co thắt phế quản, rối loạn giấc ngủ, hạ huyết áp thế đứng, ức chế thần kinh.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Floctafenine: Các phản ứng bù trừ tim mạch có thể bị cản trở.
Sultoprid: Tăng nguy cơ loạn nhịp thất.
Không phối hợp với các thuốc chẹn beta khác.
Thận trọng khi phối hợp với các thuốc ức chế dẫn truyền nhĩ thất hoặc thuốc ức chế co bóp cơ tim.
Rifampicin: Tăng độ thanh thải của bisoprolol.
Thuốc kích thích thần kinh phó giao cảm: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
Insulin và các thuốc chống đái tháo đường: Tăng tác dụng hạ đường huyết.
Thuốc gây mê: Tăng nguy cơ tụt huyết áp.
Thuốc chống viêm NSAIDs: Tăng tác dụng hạ áp.
Digitalis: Giảm nhịp tim.
Thuốc kích thích giao cảm beta: Giảm tác dụng của cả 2 thuốc.
Mefloquin oxidase inhibitors: Tăng tác dụng hạ áp.
Rượu: Tăng tác dụng hạ áp.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy tim sung huyết còn bù.
Có thể phải sử dụng thuốc chẹn beta với các thuốc khác trong khi điều trị suy tim.
Không được ngừng thuốc đột ngột.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân có bệnh động mạch ngoại biên vì thuốc có thể làm nặng thêm các triệu chứng của bệnh.
Với những bệnh nhân co thắt phế quản, nên sử dụng liều thấp có hiệu quả và phối hợp với một thuốc giãn phế quản.
Thận trọng khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân cần phải gây mê hoặc đại phẫu thuật.
Các triệu chứng của hạ Glucose huyết có thể bị che lấp (đặc biệt là nhịp nhanh).
Domecor 2.5mg có thể che lấp các dấu hiệu của nhiễm độc tuyến giáp.
Hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy gan, suy thận.
Thận trọng khi sử dụng cho bệnh nhân đang điều trị dị ứng, tiền sử bị bệnh vảy nến, đau thắt ngực prinzmetal.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chỉ sử dụng Domecor 2.5mg cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú khi có chỉ định của bác sĩ.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc: Nếu xảy ra bất kỳ dấu hiệu nào, bệnh nhân không nên thực hiện các công việc này để đảm bảo an toàn.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.