NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

DILTIAZEM STELLA 60MG



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Diltiazem hydroclorid 60mg
Tá dược vừa đủ
Dạng bào chế: Viên nén
Số đăng ký
VD-27522-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Điều trị và dự phòng cơn đau thắt ngực
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn: Liều thường dùng là một viên 60 mg x 3 lần/ngày. Tuy nhiên, đáp ứng của bệnh nhân có thể thay đổi và nhu cầu liễu lượng có thể khác nhau đáng kể giữa các bệnh nhân. Nếu cần có thể tăng liều đến 360 mg/ngày. Liều cao hơn lên đến 480 mg/ngày đã được sử dụng có lợi ở một số bệnh nhân đặc biệt là trong đau thắt ngực không ổn định. Không có bằng chứng nào về việc giảm hiệu quả ở những liều cao này.
Người cao tuổi và bệnh nhân suy chức năng gan hoặc thận: Liều khởi đầu khuyến cáo là một viên 60 mg x 2 lần/ngày. Nên đo nhịp tim thường xuyên cho các nhóm bệnh nhân này và không nên tăng liều nếu nhịp tim giảm xuống dưới 50 nhịp/phút.
Trẻ em: Tính an toàn và hiệu quả ở trẻ em chưa được thiết lập. Vì vậy khuyến cáo không dùng diltiazem cho trẻ em.
Cách dùng
Diltiazem STADA 60 mg được dùng bằng đường uống. Uống thuốc với một ly nước trước bữa ăn, uống nguyên vẹn viên thuốc, không được nhai, bẻ, nghiền
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với diltiazem hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Rối loạn hoạt động nút xoang.
(Blốc) nhĩ thất độ 2 và độ 3.
Suy thắt trái kèm theo sung huyết phổi.
Nhịp tim chậm dưới 50 phút
Phụ nữ cho con bú.
Dùng đồng thời với dantrolen tiêm truyền.
Kết hợp với ivabradin.
Bệnh nhân hạ huyết áp nặng (huyết áp tâm thu dưới 90 mmHg).
Bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim cấp tính và sung huyết phải trên Xquang phổi.
TÁC DỤNG PHỤ

TƯƠNG TÁC THUỐC


LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần theo dõi chặt chẽ đối với những bệnh nhân bị suy giảm chức năng tâm thất trái, nhịp tim chậm (nguy cơ trầm trọng) hoặc có blốc nhĩ thất độ 1 hay khoảng PR kéo dài được phát hiện trên điện tâm đồ (nguy cơ trầm trọng và hiếm khi blốc hoàn toàn).
Tăng nồng độ diltiazem trong huyết tương có thể thấy ở người cao tuổi và bệnh nhân suy thận hoặc gan. Nên cẩn thận tuân thủ chống chỉ định, thận trọng và giảm sát chặt chẽ, đặc biệt là nhịp tim khi bắt đầu điều trị.
Trong trường hợp gây mê toàn thân, phải thông báo cho bác sĩ gây mê bệnh nhân đang dùng diltiazem. Tình trạng giảm co bóp, dẫn truyền và tính tự động của tim cũng như giãn mạch máu do thuốc gây mê có thể bị gia tăng bởi các thuốc chẹn kênh calci.
Điều trị bằng diltiazem có thể liên quan đến những thay đổi về tinh khí, bao gồm trầm cảm. Quan trọng là nhận biết sớm các triệu chứng có liên quan, đặc biệt ở những bệnh nhân dễ mắc. Trong trường hợp như vậy, nên xem xét ngưng thuốc.
Diltiazem có tác dụng ức chế nhu động ruột. Vì vậy nên dùng thận trọng đối với những bệnh nhân có nguy cơ tiến triển tắc ruột.
Cần theo dõi cẩn thận đối với bệnh nhân đái tháo đường tiềm ẩn hoặc rõ ràng do khả năng tăng glucose máu
Phụ nữ có thai
Có rất ít dữ liệu từ việc sử dụng diltiazem cho phụ nữ có thai. Diltiazem đã được chứng minh là có độc tính sinh sản ở một số loài động vật (chuột cống, chuột nhắt, thỏ). Do đó, diltiazem không được khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ có thai, cũng như ở phụ nữ có khả năng có thai không sử dụng biện pháp tránh thai hiệu quả.
Phụ nữ cho con bú
Diltiazem bài tiết qua sữa mẹ và chưa biết được ảnh hưởng có thể xảy ra với trẻ còn bú, do đó không nên cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.