THÀNH PHẦN
Bisoprolol fumarate 2.5mg.
Số đăng ký
VD-22380-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Corcotab có tác dụng trong bệnh Tăng huyết áp mức độ nhẹ và vừa. Dùng đơn trị liệu hoặc phối hợp với những nhóm thuốc chống tăng huyết áp khác, đặc biệt là nhóm thuốc lợi tiểu.
Bệnh của tim: bao gồm cơn đau thắt ngực, hỗ trợ trong điều trị suy tim mạn tính.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Liều lượng được xác định tùy theo từng người bệnh phù hợp với nhịp tim và kết quả lâm sàng điều trị.
Trong điều trị bệnh lý tăng huyết áp, đau thắt ngực:
- Liều khuyến cáo: uống ngày 1 liều duy nhất từ 5 – 10 mg.
- Liều tối đa trong ngày là 20mg.
- Không cần thiết phải giảm liều ở người bệnh có rối loạn chức năng gan và suy thận từ nhẹ đến vừa. Trường hợp chức năng thận, gan suy giảm nghiêm trọng, lượng thuốc trong ngày không nên vượt quá 10 mg.
Liều lượng Corcotab trong bệnh lý suy tim:
- Liều khởi đầu: uống ngày liều duy nhất 1,25 mg. Nếu dung nạp thuốc tốt, có thể tăng liều lên 2,5mg sau 1 tuần, và tăng dần dần liều dùng trong khoảng 1-4 tuần đến liều tối đa mà người bệnh có thể dung nạp được, không vượt quá 10 mg/ ngày.
Không chỉnh liều ở người bệnh lớn tuổi trừ trường hợp bị suy giảm chức năng gan và thận đáng kể.
Cách dùng
Người bệnh uống trọn viên thuốc Corcotab với một cốc nước. Không tự ý bẻ đôi, nghiền nhỏ, uống vào một khoảng thời gian quy định trong ngày.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
- Suy tim cấp hoặc các giai đoạn suy tim mất bù cần tiêm truyền tĩnh mạch các thuốc gây co cơ tim.
- Sốc do rối loạn chức năng tim (sốc do tim).
- Rối loạn dẫn truyền nhĩ thất nghiêm trọng (blốc nhĩ thất độ II hay độ III) không có máy tạo nhịp.
- Hội chứng suy nút xoang.
- Blốc xoang nhĩ.
- Nhịp tim chậm, gây ra triệu chứng thực thể (chậm nhịp tim triệu chứng).
- Huyết áp thấp, gây ra triệu chứng thực thể (hạ huyết áp triệu chứng).
- Hen phế quản nặng.
- Thể nặng của bệnh tắc động mạch ngoại biên hay hội chứng Raynaud.
- U tuyến thượng thận chưa điều trị (u tế bào ưa crôm).
- Toan chuyển hóa.
- Mẫn cảm với bisoprolol hay bất cứ thành phần nào của thuốc (xem thành phần).
TÁC DỤNG PHỤ
- Các xét nghiệm: Hiếm: tăng triglycerides, tăng men gan (ALAT, ASAT)
- Các rối loạn tim: Rất thường gặp: chậm nhịp tim (đối với bệnh nhân suy tim mãn)Thường gặp: tăng suy tim (đối với bệnh nhân suy tim mãn)Ít gặp: rối loạn dẫn truyền nhĩ thất; chậm nhịp tim (ở bệnh nhân tăng huyết áp hay đau thắt ngực); tăng suy tim (ở bệnh nhân tăng huyết áp hay đau thắt ngực)
- Các rối loạn ở hệ thần kinh: Thường gặp: chóng mặt*, nhức đầu*Hiếm gặp: ngất.
- Các rối loạn về mắt: Hiếm: giảm nước mắt (cần lưu ý nếu bệnh nhân dùng kính sát tròng). Rất hiếm: viêm kết mạc
- Các rối loạn về tai và tai trong: Hiếm: rối loạn thính giác
- Các rối loạn về hô hấp, ngực và trung thất: Ít gặp: co thắt phế quản ở bệnh nhân hen phế quản hay có tiển sử tắc nghẽn khí quản. Hiếm: viêm mũi dị ứng
- Các rối loạn về tiêu hóa: Thường gặp: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón
- Các rối loạn về da và mô dưới da: Hiếm: các phản ứng mẫn cảm như ngứa, đỏ da, phát ban. Rất hiếm: rụng tóc. Các thuốc chẹn β có thể gây ra hay làm nặng thêm bệnh vảy nến hoặc ban đỏ như vảy nến
- Các rối loạn về cơ xương và mô liên kết: Ít gặp: yếu cơ, vọp bẻ
- Các rối loạn về mạch: Thường gặp: cảm thấy lạnh hay tê cóng tay chân, hạ huyết áp đặc biệt ở bệnh nhân suy tim.
- Các rối loạn khác: Thường gặp: hen suyễn (đối với bệnh nhân suy tim mãn), mệt mỏi. Ít gặp: hen suyễn (ở bệnh nhân tăng huyết áp hay đau thắt ngực)
- Các rối loạn gan mật: Hiếm: viêm gan
- Các rối loạn về hệ sinh sản và ngực: Hiếm: rối loạn cương dương
- Các rối loạn tâm thần: Ít gặp: trầm cảm, rối loạn giấc ngủ. Hiếm: ác mộng, ảo giác.
Đối với bệnh cao huyết áp hay bệnh mạch vành
*Những triệu chứng này thường xảy ra khi bắt đầu điều trị. Chúng thường nhẹ và mất đi sau 1 - 2 tuần điều trị.
Thông báo ngay cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn xảy ra khi sử dụng thuốc. Đề phòng ngừa những tác dụng nghiêm trọng, phải thông báo ngay cho bác sĩ khi tác dụng là nghiêm trọng, bất ngờ xảy ra hay trở nên nặng hơn.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Kết hợp không nên dùng
- Điều tri suy tim mãn ổn định: các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I (như quinidin, disopyramid, lidocain, phenytoin; flecainid, propafenon) có thể làm tăng tác dụng ức chế của Concor 5mg lên dẫn truyền xung lực nhĩ thất và tính co thắt tim.
- Cho tất cả các chỉ định: các chất đối kháng Calci kiểu verapamil và diltiazem có thể làm giảm tính co thắt cơ tim và làm chậm dẫn truyền xung lực nhĩ thất khi dùng chung với Concor 5mg. Đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch verapamil cho bệnh nhân đang điều trị với thuốc chẹn β có thể gây ra hạ huyết áp mạnh và bloc nhĩ thất.
- Các thuốc hạ huyết áp có tác dụng trung tâm (như clonidin, methyldopa, moxonodin, rilmenidin) có thể làm giảm nhịp tim và cung lượng tim cũng như giãn mạch do giảm trương lực giao cảm trung ương. Ngưng dùng thuốc đột ngột, đặc biệt là trước khi ngưng sử dụng thuốc chẹn β có thể làm tăng nguy cơ "tăng huyết áp hồi ứng".
Kết hợp phải thận trọng
- Điều tri tăng huyết áp và bệnh mạch vành: các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm I (như quinidin, disopyramid, lidocain, phenitoin; flecainid, propafenon) có thể làm tăng tác dụng ức chế của Concor 5mg lên dẫn truyền xung lực nhĩ thất và tính co thắt tim.
- Cho tất cả các chỉ định:
Các chất đối kháng Calci kiểu dihydropyridin (như nifedipin) có thể làm tăng nguy cơ hạ huyết áp khi dùng chung với Concor 5mg. Không loại trừ gia tăng nguy cơ biến thoái chức năng bơm tâm thất ở bệnh nhân suy tim.
Các thuốc chống loạn nhịp tim nhóm III (như amiodaron) có thể làm tăng tác dụng ức chế của Concor 5mg trên dẫn truyền xung lực nhĩ thất.
Các thuốc chẹn β tại chỗ (như thuốc nhỏ mắt điều trị glaucoma) có thể có tác dụng hiệp lực vào tác dụng toàn thân của Corcotab
Các thuốc cường phó giao cảm có thể làm tăng tác dụng ức chế lên dẫn truyền xung lực nhĩ thất và nguy cơ chậm nhịp tim khi dùng chung với Corcotab
Tác dụng giảm glucose huyết của insulin và các thuóc đái tháo đường dùng đường uống có thể tăng lên. Các dấu hiệu cảnh báo của tình trạng giảm glucose huyết - đặc biệt là tăng nhịp tim - có thể bị che giấu hay tiêu trừ. Các tương tác này thường xảy ra với các chẹn β không chọn lọc.
Các thuốc gây mê có thể làm tăng nguy cơ ức chế tim của Corcotab, dẫn đến hạ huyết áp (nếu cần thêm thông tin về gây mê tổng quát, xin xem phần cảnh báo và thận trọng).
Các glycoside tim (digitalis) có thể làm tăng thời gian dẫn truyền xung động và vì thế làm giảm nhịp tim khi dùng chung
Các thuốc kháng viêm không steroid (NSAIDs) có thể làm giảm tác dụng hạ huyết áp
Các chất cường giao cảm β (như isoprenalin, dobutamin) sử dụng chung với Concor 5mg có thể làm giảm tác dụng của cả hai.
Sự kết hợp giữa Concor 5mg và chất cường giao cảm hoạt hóa cả thụ thể β và α (như noradrenalin, adrenalin) có thể làm tăng tác dụng co mạch gián tiếp qua thụ thể α của các thuốc này làm tăng huyết áp và trầm trọng hơn chứng khập khiễng cách hồi. Các tương tác này thường xảy ra với các chẹn β không chọn lọc.
Các thuốc trị tăng huyết áp cũng như các thuốc khác có khả năng làm hạ huyết áp (như thuốc chống trầm cảm ba vòng, barbiturat, phenothiazin) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của Corcotab.
Kết hợp cần cân nhắc
Mefloquine có thể làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim nếu dùng kết hợp với Corcotab
Thuốc ức chế Monoamine oxidase (ngoại trừ IMAO-B) có thể làm tăng tác dụng hạ huyết áp của các thuốc chẹn β. Tuy nhiên sử dụng đồng thời cũng có thể có nguy cơ tăng huyết áp đột ngột.
Rifampicin: có thể làm giảm nhẹ thời gian bán hủy của bisoprolol do kích thích enzym chuyển hóa thuốc qua gan. Thông thường không cần thiết để điều chỉnh liều.
Dẫn chất Ergotamin: tăng rối loạn tuần hoàn ngoại vi.