THÀNH PHẦN
Perindopril erbumin: 4 mg
Tá dược (Màu indigo carmine lake, màu green lake, Lactose monohydrate, avicel, sodium starch glycolate, magnesi stearat, PVP K30): vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: Viên nén dài.
Số đăng ký
VD-22039-14
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Coperil 4 là thuốc sử dụng để điều trị tăng huyết áp nhẹ đến trung bình, suy tim sung huyết nhẹ đến trung bình và để giảm nguy cơ tim mạch ở những người bị tăng huyết áp hoặc sau nhồi máu cơ tim và bệnh mạch vành ổn định.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Sử dụng Coperil 4 bằng đường uống. Sử dụng với 1 cốc nước ấm đầy để uống.
Nên uống một lần vào buổi sáng, lúc đói (trước bữa ăn).
Liều dùng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Mẫn cảm với perindopril. Có tiền sử bị phù mạch có liên quan đến việc dùng thuốc ức chế men chuyển. Vì không có nghiên cứu trên trẻ em nên hiện nay chống chỉ định dùng cho trẻ em
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc kháng viêm không steroid, corticoid, tetracosactide: sẽ làm giảm tác dụng của perindopril
Thuốc lợi tiểu: Tác dụng hạ áp của perindopril có thể trở nên quá mức khi có dùng thuốc lợi tiểu từ trước
Thuốc an thần và thuốc chống trầm cảm imipramine: Kết hợp với thuốc này sẽ làm tăng nguy cơ hạ huyết áp thế đứng.
Insulin và thuốc hạ đường huyết: Perindopril làm tăng tác dụng hạ đường huyết của insulin và thuốc uống hạ đường huyết.
Thuốc lợi tiểu giữ kali và các muối kaliL Phối hợp perindopril với thuốc lợi tiểu giữ kali và các muối kali có nguy cơ tăng kali huyết, nhất là ở người suy thận.
Lithi: Phối hợp lithi và perindopril làm tăng lithi huyết.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Tuyệt đối phải sử dụng đúng theo liều kê đơn của bác sĩ và không được tự ý ngưng sử dụng thuốc hoặc thay thế thuốc khác.
Thận trọng khi sử dụng perindopril cho bệnh nhân có nguy cơ trong các trường hợp sau: Trường hợp suy tim, mất muối nước, nguy cơ tụt huyết áp và/ hoặc suy thận, hẹp động mạch thận.
Bệnh nhân thẩm phân máu, suy thận, tăng huyết áp do mạch máu thận, suy tim sung huyết, bệnh nhân phải phẫu thuật, đái tháo đường, đau thắt ngực ổn định.
Người cao tuổi.
Thận trọng với những đối tượng có tiền sử hay quá mẫn cảm với các thành phần có trong thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Không sử dụng được cho phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.