THÀNH PHẦN
Carvedilol 6.25 mg.
Tá dược(Cellulose vi tinh thể, silic dioxyd keo khan, magnesi stearat) vừa đủ.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-29481-18
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Carsantin 6.25 mg chỉ định ở các trường hợp sau:
Người điều trị bệnh tăng huyết áp vô căn (không rõ nguyên nhân).
Người điều trị đau thắt ngực ổn định mạn tính (đã có bệnh lý trước đó, điều trị lâu năm).
Người điều trị hỗ trợ suy tim mạn tính thể ổn định từ trung bình đến nặng.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng thuốc Carsantin 6.25 mg với một lượng nước vừa đủ khoảng 200ml nước (tương ứng với ½ ly nước), không dùng chung với nước hoa quả hay các loại nước khác có gas hoặc cồn.
Đối với những bệnh nhân suy tim nên uống thuốc Carsantin với thức ăn mục đích hướng đến làm chậm tốc độ hấp thu và giảm các yếu tố nguy cơ hạ huyết áp thể đứng.
Liều dùng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bất kỳ thuốc nào đều có chống chỉ định riêng, đối với các thuốc ức chế beta có một số chống chỉ định sau:
Không dùng đồng thời Verapamil hoặc Diltiazem tiêm tĩnh mạch với thuốc Carsantin 6.25 mg.
Các bệnh lý không được dùng thuốc Carsantin 6.25 mg:
Đau thắt ngực kiểu Prinzmetal, Hạ huyết áp nghiên trong( đặc biết huyết áp tâm thu dưới 85 mmHg, các bệnh suy tim thể nặng như: suy tim độ IV, block nhĩ thất độ II hoặc III, chậm nhịp nặng,... .
Các trường hợp quá mẫn với các thành phần của thuốc hoặc với hoạt chất Carvediol.
TÁC DỤNG PHỤ
Thuốc Carsantin 6.25 mg thường gây ra một số tác dụng phụ thường gặp: chóng mặt, bất thường thị giác, tim chậm. Đối với bệnh nhân mắc bệnh suy tim sung huyết thì tình tạng suy tim nặng hơn và giữ nước xảy ra hơn ở giai đoạn đầu điều trị. Một đặc điểm cần chú ý khi dùng thuốc Carsantin là thuốc có thể làm tăng lượng đường huyết hoặc che dấu đi khả năng phát hiện bệnh.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc điều trị đái tháo đường đường uống kể cả insulin: làm tăng tác dụng hạ huyết áp
Thuốc kháng viêm corcosteroid, estrogen: làm giảm tác dụng điều trị do corticoid có tác dụng giữ muối, nước.
Glycosid tim: làm tăng nồng độ Digoxin chính vì thế khi sử dụng luôn phải theo dõi digoxin hoặc chuyển sang hoạt chất khác.
Thuốc chống loạn nhịp tim: nguy cơ suy tim tăng lên vì thuốc này có thể làm rối loạn nhĩ thất và suy tim nặng hơn.
Reserpin, guanethidin, Methyldopa, guafacin và thuốc ức chế monoamin oxidase (trừ thuốc ức chế MAO-B) gây giảm nhịp tim khi sử dụng kết hợp.
Đối với nitrat: Làm tăng tác động hạ huyết áp.
Clonidin: Ngừng thuốc Clonidin trước khi ngưng thuốc Carvediol.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Cần thận trọng với các thuốc chẹn thụ thể beta. Vì chúng có thể khiến tình trạng đau thắt ngực của bệnh nhân sẽ trở nên tệ hơn, đồng thời có thể gây đau thắt ngực thể Prinzmetal.
Đối với những bệnh nhân suy tim cần theo dõi tình trạng bệnh. Chỉ sử dụng khi thực sự tình trạng bệnh đã ổn định.
Vì nhóm ức chế beta này còn có thể co thắt phế quản nên khi sử dụng thuốc carsantin này ở bệnh nhân mắc hội chứng tắc nghẽn. Chỉ sử dụng khi thấy thuốc đó thích hợp và có tác dụng hơn khi điều trị tăng huyết áp hơn là hen phế quản.
Thuốc Carsantin 6.25 mg có thể che giấu các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh đái tháo đường và bệnh cường tuyến giáp.
Mặc dù Carsantin có thể giảm nguy cơ loạn nhịp tim nhưng nguy cơ hạ huyết áp có thể gia tăng.
Không nên ngưng thuốc một cách đột ngột, đặc biệt với người mắc bệnh thiếu máu cục bộ. Cần tư vấn bệnh nhân nên ngưng thuốc bằng cách giảm liều từ từ trong 2 tuần.
Trong giai đoạn đầu dùng thuốc thì quá trình hoạt động làm việc có thể thiếu tình táo trong giai đoạn đầu khi sử dụng thuốc.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú
Theo như nghiên cứu lâm sàng trên thỏ và người thì việc sử dụng thuốc carsantin có ảnh hưởng tới quá trình thụ thai và căn nặng của thai nhi. Nhưng chưa có nghiên cứu sử dụng thuốc này trong quá trình mang thai.
Thuốc Carsantin có khả năng hoà tan trong lipid cao và các chất chuyển hoá có thể phân bố vào sữa mẹ. Chính vì thế, nếu như bệnh nhân chỉ sử dụng thuốc khi thật sự cần thiết, khi muốn sử dụng nên ngưng cho con bú.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.