THÀNH PHẦN
Amlodipine 5mg
Tá dược vừa đủ 1 viên
Số đăng ký
VD-23869-15
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Cardivasor 5 mg được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Trị tăng huyết áp.
Điều trị đau thắt ngực ổn định thường xuyên.
Đau thắt ngực do co thắt mạch máu (Prinzmetal).
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Người lớn
Đối với tăng huyết áp và đau thắt ngực liều ban đầu là 5 mg amlodipin một lần/ngày.
Liều có thể tăng đến tối đa 10 mg tùy thuộc vào đáp ứng riêng của từng bệnh nhân.
Ở bệnh nhân tăng huyết áp, amlodipin được dùng kết hợp với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn alpha, thuốc chẹn beta, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin. Đối với bệnh đau thắt ngực, amlodipin có thể dùng kiểu đơn liệu pháp hay kết hợp với các thuốc chống đau thắt ngực khác ở các bệnh nhân không điều trị được bằng nitrat và/hoặc các liều đủ của thuốc chẹn beta.
Không cần điều chỉnh liều amlodipin khi dùng đồng thời với thuốc lợi tiểu thiazid, thuốc chẹn beta, hoặc thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin.
Người lớn tuổi: Amlodipin được sử liều như nhau ở người trẻ tuổi và người lớn tuổi với mức dung nạp như nhau. Chế độ liều thông thường được khuyến cáo ở bệnh nhân lớn tuổi, nhưng việc tăng liều phải cẩn thận.
Bệnh nhân suy gan: Liều khuyên dùng không được thiết lập ở bệnh nhân suy gan nhẹ và trung bình; vì thế việc lựa chọn liều dùng phải thận trọng và phải bắt đầu ở liều thấp hơn mức dưới của khoảng liều dùng. Dược lực học của amlodipin chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân suy gan nặng. Amlodipin nên bắt đầu ở liều thấp nhất và chuẩn dần ở bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân suy thận: Sự thay đổi nồng độ huyết tương của amlodipin không liên quan đến mức độ suy thận, vì thế liều thông thường được khuyên dùng. Amlodipin không thể phân tách.
Trẻ dưới 17 tuổi bị tăng huyết áp: Chưa có dữ liệu.
Cách dùng
Uống trọn viên thuốc với một ly nước. Có thể uống cùng với thức ăn hoặc không.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc Cardivasor 5 mg chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Nhạy cảm với dẫn xuất dihydropyridin, amlodipin và bất cứ thành phần nào của thuốc.
Giảm huyết áp nặng.
Sốc (bao gồm sốc tim).
Tắc nghẽn dòng chảy máu thất trái (ví dụ: Hẹp động mạch chủ).
Suy tim không ổn định sau chứng nhồi máu cơ tim.
TÁC DỤNG PHỤ
TƯƠNG TÁC THUỐC
Các thuốc ức chế CYP3A4: Dùng đồng thời amlodipin thuốc ức chế mạnh và trung bình CYP3A4 (thuốc ức chế protease, thuốc kháng nấm gốc azole, macrolides như erythromycin hoặc clarithromycin, verapamil hoặc diltiazem) có thể dẫn đến sự gia tăng đáng kể tác hại amlodipin. Ở người lớn tuổi xảy ra nhiều hơn. Cần giám sát lâm sàng và điều chỉnh liều.
Các thuốc hoạt hóa CYP3A4: Không có sẵn dữ liệu về tác dụng của thuốc hoạt hóa CYP3A4 đối với amlodipin. Sử dụng đồng thời với các thuốc hoạt hóa CYP3A4 (ví dụ: Rifampicin, hypericum perforatum) có thể dẫn đến giảm nồng độ huyết tương của amlodipin. Amlodipin phải được dùng thận trọng với các thuốc hoạt hóa CYP3A4.
Dùng amlodipin cùng với bưởi hoặc nước bưởi không được khuyến cáo do sinh khả dụng tăng ở một số bệnh nhân dẫn đến tác dụng hạ huyết áp được gia tăng.
Dantrolene (dùng tiêm): Ở động vật, loạn nhịp trầm trọng chết người và sự thiếu máu đột ngột (do các yếu tố mạch ngoại biên và tim) đã được ghi nhận cùng với tăng nồng độ kali trong máu sau khi dùng verapamil và tiêm tĩnh mạch dantrolen. Do nguy cơ tăng nồng độ kali trong máu, khuyến nghị việc dùng đồng thời thuốc chẹn kênh calci như amlodipin phải được tránh ở các bệnh nhân tăng thân nhiệt ác tính do căng cơ và trong việc kiểm soát tăng thân nhiệt ác tính do căng cơ.
Trong các nghiên cứu phản ứng lâm sàng, amlodipin không ảnh hưởng dược động học của atorvastatin, digoxin, warfarin hoặc cyclosporin.
Simvastatin: Dùng đồng thời đa liều 10 mg amlodipin với 80 mg simvastatin dẫn đến kết quả là 77% gia tăng tác hại của simvastatin so với dùng đơn lẻ simvastatin. Giới hạn liều của simvastatin ở bệnh nhân dùng amlodipin tối đa 20 mg mỗi ngày.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Bệnh nhân suy tim: Bệnh nhân suy tim phải được điều trị cẩn trọng. Thuốc chẹn kênh calcium, bao gồm amlodipin, phải được dùng thận trọng ở bệnh nhân suy tim sung huyết, vì chúng có thể tăng nguy cơ bệnh tim mạch và nguy cơ tử vong trong tương lai.
Bệnh nhân suy gan: Thời gian bán thải của amlodipin bị kéo dài và giá trị AUC cao hơn ở các bệnh nhân chức năng gan suy giảm; liều khuyên dùng chưa được thiết lập. Vì thế amlodipin phải bắt đầu ở liều thấp hơn mức dưới của khoảng liều dùng và cẩn trọng khi sử dụng, ở cả liều điều trị ban đầu và khi tăng liều. Chuẩn liều từ từ và giám sát cẩn thận ở bệnh nhân suy gan nặng.
Bệnh nhân lớn tuổi: Cẩn thận khi tăng liều.
Bệnh nhân suy thận: Amlodipin có thể sử dụng ở liều bình thường. Sự thay đổi nồng độ huyết tương của amlodipin không liên quan đến mức độ suy thận, không thể phân tách.
Khả năng lái xe và vận hành máy móc
Amlodipin có thể ảnh hưởng nhẹ hay trung bình đến khả năng lái xe và vận hành máy móc. Nếu bệnh nhân dùng amlodipin bị hoa mắt, đau đầu, mệt mỏi hoặc buồn nôn thì khả năng phản ứng bị suy giảm, do đó không nên hoặc cẩn thận khi lái xe và vận hành máy móc.
Thời kỳ mang thai
Tính an toàn của amlodipin ở phụ nữ mang thai chưa được thiết lập.
Các nghiên cứu ở động vật, khi dùng liều cao có độc tính trên hệ sinh sản.
Chỉ dùng cho phụ nữ mang thai khi không có thay thế nào an toàn hơn và bản thân bệnh mang đến nguy cơ lớn hơn cho mẹ và thai nhi.
Khả năng sinh sản: Các thay đổi sinh hóa nghịch ở đầu của tinh trùng đã được báo cáo ở một số bệnh nhân được điều trị bằng thuốc chẹn kênh calci. Dữ liệu lâm sàng chưa đủ để đánh giá tác dụng tiềm tàng của amlodipin đến khả năng sinh sản. Trong một nghiên cứu ở chuột, tác dụng có hại đã được tìm thấy trên khả năng sinh sản của chuột đực.
Thời kỳ cho con bú
Không biết amlodipin có bài tiết vào sữa mẹ hay không. Quyết định tiếp tục/hay ngừng cho con bú hoặc tiếp tục/hay ngừng điều trị với amlodipin phải được cân nhắc lợi ích giữa việc cho con bú và lợi ích điều trị bằng amlodipin đối với người mę.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.