NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

BIVOLCARD 5



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Nebivolol 5mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-24265-16
CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân bị tăng huyết áp vô căn (đơn trị liệu hoặc kết hợp với các thuốc chống tăng huyết áp khác).
Suy tim mạn tính mức độ nhẹ đến trung bình, suy tim ổn định đặc biệt ở bệnh nhân lớn tuổi (trên 70 tuổi). Tuy nhiên, nếu tình trạng suy tim tiến triển nặng hơn, cần xem xét việc ngưng điều trị bằng Nebivolol.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Bivolcard 5 được sử dụng theo đường uống, uống nguyên viên thuốc với một lượng nước thích hợp.
Nên uống vào một thời điểm nhất định trong ngày.
Có thể uống cùng hoặc không cùng với thức ăn.
Liều dùng
Điều trị tăng huyết áp
Người lớn
Liều lượng thuốc phụ thuộc vào từng cá thể, liều thông thường được khuyến cáo là 1 viên/ngày/lần.
Đối với bệnh nhân chưa đạt được huyết áp mục tiêu, có thể hiệu chỉnh liều cho phù hợp. Tuy nhiên, cần cân nhắc rằng, việc sử dụng nhiều lần trong ngày không chắc đem lại tác dụng có lợi cho bệnh nhân.
Bệnh nhân suy thận
Liều dùng phụ thuộc vào độ thanh thải của creatinin.
Độ thanh thải dưới 30 ml/phút: Liều khởi đầu được khuyến cáo cho bệnh nhân là ½ viên/lần/ngày. Có thể hiệu chỉnh liều tăng lên đến 1 viên/lần/ngày nếu cần thiết.
Với bệnh nhân đang trong quá trình lọc máu: Chưa có nghiên cứu.
Bệnh nhân suy gan
Liều khởi đầu được khuyến cáo là ½ viên/lần/ngày.
Bệnh nhân suy gan nặng: Chưa có nghiên cứu.
Bệnh nhân lớn tuổi
Liều khởi đầu được khuyến cáo là ½ viên/lần/ngày.
Có thể cho mức liều tăng lên 1 viên/lần/ngày nếu cần thiết.
Chưa có kinh nhiều kinh nghiệm khi sử dụng Bivolcard 5 cho người bệnh trên 75 tuổi.
Điều trị suy tim mạn tính
Người lớn
Tăng liều từ từ cho đến khi đạt được mức liều mong muốn. Với khoảng cách giữa các liều là 7 đến 14 ngày, tăng liều từ 1,25mg đến 2,5 mg/ngày, sau đó là 1 viên đến 2 viên/ngày tùy theo đáp ứng của từng bệnh nhân.
Nếu tình trạng suy tim trở nên khó kiểm soát, cần cân nhắc ngừng điều trị bằng Bivolcard 5.
Bệnh nhân suy thận
Bệnh nhân suy thận mức độ nhẹ đến trung bình: Không cần hiệu chỉnh liều.
Bệnh nhân suy thận nặng: Chưa có kinh nghiệm.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của Bivolcard 5.
Bệnh nhân đang gặp các tình trạng: suy tim mất bù, nhịp tim chậm, sốc tim, block tim, hội chứng xoang, suy gan nặng, suy thận nặng, nhiễm toan chuyển hóa, hạ huyết áp, tiền sử co thắt phế quản, hen phế quản, u tế bào ưa sắc.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Thuốc ức chế men CYP2D6: Tăng nồng độ của nebivolol trong huyết tương.
Thuốc chống loạn nhịp, thuốc chẹn beta: Rối loạn dẫn truyền có thể xảy ra.
Digoxin: Làm tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
Thuốc làm giảm catecholamin: Làm tăng nguy cơ xuất hiện tác dụng phụ.
Một số thuốc làm tăng nồng độ của nebivolol trong huyết tương: Propafenone, quinidin, Ramipril, Sildenafil, cimetidin.
Thuốc hướng thần: Tăng nồng độ của nebivolol.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Đau đầu, khó thở, dị cảm, hoa mắt, táo bón, tiêu chảy, buồn nôn.
Ít gặp: Ác mộng, nhịp tim chậm, hạ huyết áp, ngứa, ban đỏ, suy giảm tình dục, block nhĩ thất, suy tim,...
Rất hiếm gặp: Ngất, làm nặng thêm bệnh vảy nến.
Chưa rõ tần suất: Phản ứng quá mẫn, phù mạch thần kinh.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Không ngừng thuốc đột ngột.
Bivolcard 5 chưa được nghiên cứu ở bệnh nhân bị nhồi máu cơ tim hoặc cơn đau thắt ngực.
Không nên sử dụng cho bệnh nhân bị co thắt phế quản.
Nguy cơ nhồi máu cơ tim có thể tăng lên do đó cần thận trọng khi sử dụng Bivolcard 5 trước khi phẫu thuật.
Các dấu hiệu của hạ đường huyết có thể bị che lấp trong quá trình điều trị bằng Bivolcard 5.
Các triệu chứng của cường giáp có thể bị che lấp.
Với bệnh nhân bị bệnh mạch máu ngoại biên, Bivolcard 5 có thể làm nặng thêm triệu chứng của bệnh.
Theo dõi điện tâm đồ và huyết áp ở những bệnh nhân đang điều trị bằng các thuốc chẹn beta và chẹn calci.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Không sử dụng Bivolcard 5 cho phụ nữ có thai và bà mẹ cho con bú để đảm bảo an toàn.
Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Thuốc Bivolcard 5 có thể gây hoa mắt, mệt mỏi, chóng mặt do đó cần sử dụng thận trọng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.