THÀNH PHẦN
Bisoprolol fumarate 5mg.
Tá dược: Opadry II, Microcrystalline Cellulose, Colloidal Silicon Dioxide,…
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Số đăng ký
VD-16168-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc điều trị:Bệnh mạch vành (Cơn đau thắt ngực).Tăng huyết áp.Suy tim mạn tính ổn định ở người chức năng tâm thu thất trái giảm mức độ vừa, nặng có thể dùng cùng với:Glycosid trợ tim.Thuốc lợi tiểu.Thuốc ức chế men chuyển.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Thuốc uống nguyên viên với nước. Nên uống vào buổi sáng. Không nhai, cắn, nghiền thuốc. Thuốc uống được trong bữa ăn.
Liều dùng
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Thuốc không dùng cho người:Nhiễm toan chuyển hóa.Mẫn cảm với thuốc.Hội chứng suy nút xoang.Cần dùng thuốc gây co cơ tim để truyền tĩnh mạch trong:Các giai đoạn trong bệnh lý suy tim mất bù.Suy tim cấp.Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. U tuyến thượng thận hiện chưa được khắc phục.Block nhĩ thất độ II, III.Sốc tim.Hen phế quản nặng.Nhiễm toan chuyển hóa.Tim đập chậm <50 nhịp/phút.Hội chứng Raynaud giai đoạn muộn.Huyết áp thấp.Tắc nghẽn động mạch ngoại vi.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp, ADR >1/100: Toàn thân: Cảm giác lạnh hoặc tê cóng ở chân tay, mệt mỏi, chóng mặt. Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy và táo bón.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100: Hệ cơ xương khớp: Yếu cơ, vọp bẻ. Tâm thần: Rối loạn giấc ngủ, trầm cảm. Tim: Chậm nhịp tim, rối loạn dẫn truyền tim, suy tim nặng hơn, hạ huyết áp thế đứng. Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Co thắt cơ trơn phế quản.
Hiếm gặp, ADR < 1/1 000: Tai: Tổn thương thính giác. Hô hấp, lồng ngực và trung thất: Viêm mũi dị ứng. Hệ gan mật: Viêm gan. Hệ sinh sản: Rối loạn cương dương. Mắt: Giảm nước mắt. Tâm thần: Ác mộng, ảo giác. Da: Ngứa, phát ban. Mạch máu: Đỏ bừng mặt. Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng men gan.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không được phối hợp bisoprolol với các thuốc chẹn beta khác.
Thuốc chẹn calci: Có thể làm giảm tính co thắt cơ tim và làm chậm dẫn truyền nhĩ thất và hạ huyết áp.
Clonidine: Làm tăng nguy cơ “tăng huyết áp hồi ứng” cũng như giảm nhịp tim và giảm dẫn truyền nhĩ thất nếu ngừng thuốc đột ngột.
Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 1 (như disopyramide, quinidine): Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và giảm sức bóp cơ tim.
Thuốc chống loạn nhịp tim nhóm 3 (như amiodarone): Có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
Thuốc kích thích phó giao cảm (tacrine): Dùng đồng thời có thể làm tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất và làm chậm nhịp tim.
Insulin và các thuốc điều trị đái tháo đường dạng uống: Tăng tác dụng hạ đường huyết.
Thuốc gây mê: Giảm bớt nhịp tim nhanh do phản xạ và tăng nguy cơ tụt huyết áp.
Thuốc digitalis glycoside: Làm giảm nhịp tim, tăng thời gian dẫn truyền nhĩ thất.
Thuốc kích thích giao cảm: Phối hợp với bisoprolol có thể làm giảm tác dụng của cả 2 loại thuốc.
Thuốc chống trầm cảm 3 vòng, barbiturate, phenothiazine và các thuốc điều trị tăng huyết áp khác: Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của bisoprolol.
Mefloquine: Tăng nguy cơ chậm nhịp tim.
Rifampicin: Làm tăng sự thanh thải và chuyển hóa, dẫn đến rút ngắn thời gian bán thải của bisoprolol. Tuy vậy, thường không phải tăng liều.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Suy tim: Thuốc chẹn beta có thể dẫn đến suy giảm thêm co bóp cơ tim và thúc đẩy suy tim nặng hơn. Có thể dùng ở bệnh nhân suy tim sung huyết còn bù và chỉ dùng thêm vào khi đã có điều trị suy tim với các thuốc cơ bản dưới sự kiểm soát chặt chẽ của bác sĩ chuyên khoa.
Người bệnh không có tiền sử suy tim: Sự ức chế liên tục cơ tim của các thuốc chẹn beta có thể gây ra suy tim. Trong một số trường hợp có thể tiếp tục liệu pháp chẹn beta trong khi điều trị suy tim với các thuốc khác.
Ngừng điều trị đột ngột: Đau thắt ngực nặng thêm hay nhồi máu cơ tim, loạn nhịp thất ở người bệnh động mạch vành sau khi ngừng thuốc chẹn beta đột ngột.
Bệnh mạch ngoại biên: Các thuốc chẹn beta có thể làm giảm tuần hoàn ngoại biên và làm trầm trọng thêm các tình trạng này.
Bệnh co thắt phế quản: Dùng thận trọng bisoprolol ở người bệnh có bệnh co thắt phế quản. Phải dùng liều bisoprolol thấp nhất có thể được và phải có sẵn một thuốc chủ vận beta-2 (giãn phế quản).
Gây mê và đại phẫu thuật: Đặc biệt thận trọng khi dùng các thuốc gây mê làm suy giảm chức năng cơ tim như ether, cyclospropan, tricloroethylen.
Đái tháo đường và hạ glucose huyết: Cần phải cảnh báo người bệnh hay bị hạ glucose huyết hoặc người bệnh đang dùng insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết uống về các khả năng che lấp các biểu hiện của hạ glucose huyết.
Nhiễm độc giáp: Sự chẹn beta-adrenergic có thể che lấp các dấu hiệu lâm sàng của cường giáp. Việc ngừng đột ngột liệu pháp chẹn beta có thể làm trầm trọng thêm các triệu chứng của cường giáp hoặc có thể gây ra cơn bão giáp.
Suy giảm chức năng thận và gan: Cần hiệu chỉnh liều bisoprolol một cách cẩn thận đối với người suy thận hoặc suy gan.
Bisoprolol có thể làm tăng tính nhạy cảm với các dị ứng nguyên lẫn mức độ của các phản ứng phản vệ.
Không khuyến cáo dùng bisoprolol cho trẻ em vì chưa có kinh nghiệm trong việc sử dụng bisoprolol cho trẻ em.
Trong một nghiên cứu trên các bệnh nhân có bệnh mạch vành, bisoprolol không ảnh hưởng lên khả năng lái xe của bệnh nhân. Tuy nhiên, do phản ứng có thể xảy ra khác nhau ở mỗi cá thể nên khả năng lái xe và vận hành máy có thể bị ảnh hưởng. Cần lưu ý đến khả năng này, đặc biệt là khi bắt đầu điều trị, khi thay đổi liều cũng như khi có uống rượu.
Không nên dùng bisoprolol trong thai kỳ trừ khi có chỉ định rõ ràng. Nếu thấy việc điều trị cần thiết, cần theo dõi tình trạng tưới máu tử cung, nhau thai và sự phát triển của thai nhi. Trường hợp xảy ra tác hại cho mẹ hoặc thai nhi, cần xem xét thay đổi phương pháp điều trị. Trẻ sơ sinh cần được theo dõi kỹ. Các triệu chứng của giảm đường huyết và nhịp tim chậm thường xảy ra trong vòng 3 ngày đầu tiên.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.