THÀNH PHẦN
Bisoprolol Fumarate có hàm lượng 2,5mg.
Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dạng bào chế: Viên nén.
Số đăng ký
VD-16169-11
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Dùng trong các trường hợp bệnh nhân bị tăng huyết áp.
Điều trị trong suy tim mạn tính giai đoạn từ vừa đến nặng. Thuốc có thể kết hợp với thuốc ức chế men chuyển và thuốc lợi tiểu, hoặc các glycosid tim nếu có chỉ định của bác sĩ.
Bisoloc 2,5mg dùng tốt trong các bệnh lý mạch vành hoặc các cơn đau thắt ngực.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Cách dùng
Dùng thuốc Bisoloc 2,5mg theo đường uống, tốt nhất nên vào buổi sáng. Có thể uống cùng với thức ăn do thuốc có thể hấp thu tốt cùng với thức ăn.
Nên uống thuốc với một cốc nước lọc hoặc nước đun sôi để nguội. Không được ngậm hoặc nhai viên thuốc.
Liều dùng
Đối với bệnh tăng huyết áp hoặc bệnh mạch vành:
Liều khởi đầu thường dùng là 2,5-5 mg, một lần cho mỗi ngày (Tức là từ 1 đến 2 viên/ngày).
Liều dùng có thể tăng lên 10 mg cho mỗi ngày (từ 2 đến 4 viên) nếu có chỉ định của bác sĩ.
Đối với bệnh tăng huyết áp, cơn đau thắt ngực điều trị lâu dài:
Liều từ 2,5-5 mg (1 đến 2 viên cho một ngày). Những trường hợp này không được dừng thuốc đột ngột, thời gian điều trị ít nhất 4 tuần.
Nếu sau 6 tuần điều trị mà kết quả không khả quan, chúng ta nên phối hợp với các thuốc ức chế men chuyển hoặc lợi niệu. Tuy nhiên, việc phối hợp thuốc phải có chỉ định của bác sĩ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Chống chỉ định dùng Bisoloc 2,5mg với người có tiền sử dị ứng với Bisoprolol, các thuốc chẹn beta khác hoặc một trong số các thành phần, tá dược của thuốc.
Các trường hợp bị sốc do suy tim mạn tính.
Người bị huyết áp thấp tuyệt đối không được dùng.
Chống chỉ định với người bị hen phế quản mạn, viêm phế quản mạn, bệnh đường hô hấp mãn tính.
Nhiễm toan do chuyển hoá từ bất cứ nguyên nhân gì.
Trường hợp rối loạn tuần hoàn ngoại biên giai đoạn đang tiến triển cũng không nên dùng.
TÁC DỤNG PHỤ
Thường gặp: Mệt mỏi, hoa mắt, chóng mặt, đau đầu, ra mồ hôi nhiều, khó đi vào giấc ngủ. Ngoài ra còn có lo lắng, hồi hộp, mất tập trung, thậm chí là trầm cảm. Các triệu chứng này thường không nghiêm trọng và thường hết trong vòng từ 1 đến 2 tuần sau khi dùng thuốc.
Ít gặp: Rối loạn tiêu hoá có các triệu chứng như: Tiêu chảy, táo bón, đầy bụng, khó tiêu. Số ít trường hợp còn có hạ huyết áp, mạch chậm, thậm chí xuất hiện tình trạng tê rần và cảm giác lạnh ở đầu chi.
Hiếm gặp: Xuất hiện các phản ứng dị ứng ngoài da như: Mẩn ngứa, phát ban, mụn nhọt, thậm chí gây nhược cơ và giảm tiết nước mắt.
Ngoài ra, rất hiếm gặp tăng triglycerid huyết thanh, tăng các chỉ số creatinin, acid uric.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Không dùng Bisoloc 2,5mg cùng với các thuốc chẹn Beta khác.
Thuốc chẹn Calci: có thể gây tụt huyết áp khi dùng cùng với Bisoloc 2,5mg.
Insulin và thuốc điều trị đái tháo đường tuyp I: làm tăng tác dụng hạ đường huyết, cần thận trọng khi phối hợp.
Rifampicin: làm tăng Độ thanh thải và chuyển hóa của thuốc Bisoloc 2,5mg.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Trường hợp người có bệnh bị co thắt phế quản, cần dùng thuốc gây mê, đái tháo đường, cường giáp, suy chức năng gan, thận nặng cũng đặc biệt phải lưu ý và chỉ dùng khi đã hỏi ý kiến bác sĩ.
Do thuốc có tác dụng hạ huyết áp nên không khuyến khích sử dụng khi đang lái xe và vận hành máy móc.
Chế độ ăn uống nghỉ ngơi hợp lý, điều độ, bổ sung thêm nhiều rau xanh, chất xơ và các vitamin từ thực vật.
Kiểm tra hình thái, màu sắc của viên thuốc trước khi sử dụng. Nếu thấy méo mó, biến dạng không nên dùng.
Chưa có nghiên cứu chính xác đánh giá tác dụng phụ của thuốc trên phụ nữ có thai và bà mẹ đang cho con bú nên cần thận trọng khi dùng.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.