NHÀ THUỐC ÚT SANG - Trang chủ
google-provider

Đăng nhập bằng Google

BIRESORT 10



Số lượng

Mô tả chi tiết

THÀNH PHẦN
Isosorbid dinitrat (dưới dạng Diluted Isosorbid dinitrat ) hàm lượng 10mg
Các tá dược khác vừa đủ 1 viên
Dạng bào chế: viên nén
Số đăng ký
VD-28232-17
CÔNG DỤNG
Chỉ định
Thuốc Biresort 10 có thành phần chính là Isosorbid Dinitrat có tác dụng giãn mạch máu, làm giảm áp lực lên tim và cải thiện lưu thông máu đến cơ tim. Thuốc được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:
Dự phòng và điều trị cơn đau thắt ngực.
Hỗ trợ điều trị suy tim sung huyết khi kết hợp với các thuốc khác.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG
Liều dùng
Dự phòng đau thắt ngực: liều khởi đầu là 10–20 mg/lần, mỗi ngày dùng 3-4 lần.
Điều trị cơn đau thắt ngực: mỗi lần dùng 2,5-10mg (ngậm dưới lưỡi hoặc nhai), cách 2-3 giờ dùng một lần cho đến khi hết cơn đau.
Điều trị suy tim sung huyết: uống 10-20 mg/lần hoặc dùng 5-10mg/lần bằng cách ngậm dưới lưỡi hoặc nhai, mỗi ngày dùng 3-4 lần.
Cách dùng
Đường uống: Uống viên nén Biresort 10 với một cốc nước lọc vừa đủ.
Đường ngậm dưới lưỡi: Đặt viên thuốc dưới lưỡi và để tan tự nhiên, không nuốt. Không uống nước trong khi thuốc đang tan.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Bệnh nhân có tiền sử dị ứng hoặc quá mẫn với Isosorbid dinitrat, các nitrat hữu cơ khác hoặc bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Hạ huyết áp nặng, trụy tim mạch, thiếu máu nặng.
bệnh nhân có tăng áp lực nội sọ, glôcôm.
Người bệnh bị nhồi máu cơ tim thất phải, bệnh cơ tim tắc nghẽn, hẹp van động mạch chủ, viêm màng ngoài tim co thắt.
TÁC DỤNG PHỤ
Rất phổ biến: đau đầu, da đỏ bừng do giãn mạch ngoại vi.
Thường gặp: giảm huyết áp và/hoặc hạ huyết áp tư thế, buồn ngủ, chóng mặt, mỏi mỏi (nhất là khi bắt đầu sử dụng hoặc tăng liều), phù ngoiaj biên ở người bệnh suy thất trái.
Ít gặp: buồn nôn, nôn, phản ứng dị ứng da, rối loạn nhịp tim.
Rất hiếm gặp: viêm da tróc vảy, hội chứng Stevens-Johnson, phù mạch, tăng nhãn áp góc hẹp, xuất huyết tuyến yên.
TƯƠNG TÁC THUỐC
Rượu: khi kết hợp với rượu, isosorbide dinitrat có thể làm tăng tác dụng giãn mạch, gây hạ huyết áp thế đứng nghiêm trọng, chóng mặt.
Disopyramide phosphate: tác dụng chống tiết nước bọt của disopyramide phosphate có thể cản trở sự hòa tan của viên ngậm isosorbide dinitrat.
Thuốc ức chế phosphodiesterase-5 (PDE-5): khi sử dụng đồng thời với isosorbide dinitrat có thể gây hạ huyết áp nghiêm trọng, thậm chí đe dọa tính mạng.
LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
Sử dụng thuốc Biresort 10 theo đúng chỉ định của bác sĩ về liều lượng và thời gian dùng.
Tránh ngừng thuốc đột ngột, vì có thể làm tăng nguy cơ đau thắt ngực. Nếu cần ngưng, nên giảm liều từ từ theo chỉ định của bác sĩ.
Thuốc có thể gây hạ huyết áp, đặc biệt khi đứng dậy (tụt huyết áp tư thế đứng). Bệnh nhân cần đứng lên từ từ khi chuyển từ tư thế nằm hoặc ngồi.
Biresort 10 có thể gây chóng mặt hoặc mệt mỏi, ảnh hưởng đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc.
Bệnh nhân cao tuổi cần được giám sát cẩn thận do nguy cơ hạ huyết áp và chóng mặt cao hơn.
Chưa xác định được độ an toàn và hiệu quả của thuốc đối với trẻ em, không tự ý sử dụng trong trường hợp này.
Lưu ý sử dụng trên phụ nữ mang thai và bà mẹ cho con bú: Chỉ dùng thuốc Biresort 10 cho phụ nữ mang thia và cho con bú khi lợi ích vượt trội nguy cơ và có sự chỉ định của bác sĩ.
BẢO QUẢN
Bảo quản thuốc ở nơi khô thoáng, nhiệt độ ưu tiên từ 25 - 30 độ C. Không để thuốc ở nơi ẩm ướt hoặc có ánh nắng chiếu trực tiếp vào.